Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
TL BD Gv sinh 10. Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:01' 30-09-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:01' 30-09-2024
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN - THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
MAI SỸ TUẤN (Tổng chủ biên) - ĐINH QUANG BÁO (Chủ biên)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GV
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 10
VÀ CHUYỀN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI - 2022
MỤC LỤC
PHẦN I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
3
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
3
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
3
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
4
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
4
V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT LỚP 10
5
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
5
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
8
PHẦN II. GIỚI THIỆU SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU
13
I. MỤC ĐÍCH VÀ CƠ SỞ BIÊN SOẠN
13
II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH VÀ GỢI Ý PHÂN BỔ SỐ TIẾT
14
III. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
17
IV. GIỚI THIỆU NỘI DUNG TỪNG CHỦ ĐỀ
19
V. GIẢI THÍCH MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN
TRONG SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU
24
VI. THIẾT KẾ BÀI HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
29
PHẦN III. HƯỚNG DẪN TRUY CẬP SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 10 VÀ
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10 – BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
43
Phần
1
1
Phần
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
MÔN SINH HỌC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn Khoa học tự nhiên ở giai đoạn
giáo dục định hướng nghề nghiệp. Sinh học được xây dựng, phát triển cùng với sự đóng
góp của nhiều thành tựu thuộc các lĩnh vực khoa học như: Hoá học, Vật lí, Toán học,
Y – Dược học,... Vì vậy, bản thân nội dung Sinh học đã tích hợp các lĩnh vực khoa học
đó. Sự tiến bộ về các thành tựu đạt được của các khoa học đó thúc đẩy sự phát triển của
Sinh học và ngược lại.
Sinh học là khoa học thực nghiệm, vì vậy thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu
sinh học, đồng thời cũng là phương pháp dạy học đặc trưng môn học này. Năng lực tìm
hiểu thế giới sống được phát triển chủ yếu thông qua thực nghiệm. Thực hành trong
phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, ngoài thực địa là phương pháp, hình thức dạy học
cơ bản của môn Sinh học.
Môn Sinh học có điều kiện để tổ chức cho học sinh (HS) học tập trải nghiệm vận dụng
kiến thức vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày, vì thế giới sinh vật gần gũi với HS.
Sinh học đã vượt qua giai đoạn mô tả chuyển sang giai đoạn thực nghiệm dựa trên các
nguyên lí sinh học cơ bản và hệ quả tất yếu là khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ
bản với công nghệ ứng dụng ngày càng rút ngắn. Đặc điểm này đòi hỏi việc dạy học
môn Sinh học phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho HS tìm hiểu các
kiến thức sinh học có tính nguyên lí, cơ sở cho quy trình công nghệ ứng dụng sinh học
hiện đại.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình Sinh học THPT được xây dựng theo quan điểm hệ thống. Các kiến thức
Sinh học được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống từ hệ nhỏ đến hệ lớn: phân tử,
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển. Cách trình bày nội dung
của chương trình Sinh học THPT hướng theo logic đi từ tổng hợp đến phân tích và cuối
cùng tổng hợp lại ở mức cao hơn. Người học có thể nhận thức được bản chất của sinh
giới đó là: Sinh giới được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, là những hệ thống cấu trúc
chức năng, luôn có sự trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường. Mỗi
hệ thống sống đó có khả năng tự điều chỉnh, sinh trưởng và phát triển ổn định theo thời
gian và không gian. Đồng thời sinh giới luôn thể hiện tính đa dạng nhưng thống nhất.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
3
Phần
1
Mặt khác có thể nhận thấy rằng, chương trình Sinh học phổ thông đã kết hợp cách sắp
xếp theo nguyên tắc đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc. Vị trí của chương trình
Sinh học THPT là tiếp nối và phát triển đồng tâm với nội dung sinh học trong Chương
trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS. Nội dung chương trình Sinh học THPT được
hoàn thiện, nâng cao và khái quát thành các kiến thức lí thuyết, đại cương.
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu, năng lực
chung cốt lõi và năng lực đặc thù. Môn Sinh học vừa phát triển các phẩm chất ở HS như
tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy
luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững; vừa phát triển năng lực sinh học, bao gồm năng lực nhận thức sinh học,
năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Để đạt
mục tiêu đó, chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển
kĩ năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừa giúp
HS tiếp tục tìm hiểu các khái niệm, quy luật sinh học làm cơ sở khoa học cho việc ứng
dụng tiến bộ sinh học, nhất là tiến bộ của công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống; trên
cơ sở đó HS định hướng được ngành nghề để tiếp tục học và phát triển sau cấp Trung
học phổ thông.
Mục tiêu khái quát đó được cụ thể hoá trong mục tiêu môn học ở các lớp 10, 11, 12.
Cụ thể là: Học xong chương trình sinh học lớp 10, 11, 12 cùng với các cụm chuyên đề
học tập, HS tìm hiểu được sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, các phương pháp nghiên
cứu và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua các
chủ đề: sinh học tế bào; sinh học phân tử; sinh học vi sinh vật; sinh lí thực vật; sinh lí
động vật; di truyền học; tiến hoá và sinh thái học. Nghiên cứu sâu nội dung các chủ đề
đó, HS có thể tự xác định được các ngành nghề phù hợp để lựa chọn học tiếp sau cấp
Trung học phổ thông, đồng thời phát triển các năng lực chung và năng lực sinh học.
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn được thực hiện thông qua
nội dung dạy HS học. Theo đó, nội dung vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hình thành
và phát triển phẩm chất và năng lực. Phẩm chất và năng lực vừa là đầu ra của chương
trình môn Sinh học vừa là điều kiện để HS tự học, tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả
kiến thức sinh học.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng
phẩm chất cho HS
Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại mục III
Chương trình Giáo dục phổ thông Tổng thể.
4 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
1
Thông qua chương trình môn Sinh học, HS hình thành và phát triển được thế giới quan
khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; tôn trọng
các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên
nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được
các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực và đóng góp của môn học trong việc hình thành,
phát triển các năng lực chuyên môn (năng lực đặc thù) cho HS
Thông qua chương trình môn Sinh học, HS cần hình thành và phát triển được thế giới
quan khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ
đẹp của thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước;
tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử
với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển
được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Sinh học hình thành và phát triển ở HS năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực
khoa học tự nhiên, bao gồm các năng lực thành phần sau:
• Năng lực nhận thức sinh học.
• Năng lực tìm hiểu thế giới sống.
• Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 10
Chương trình Sinh học THPT bao gồm phần mở đầu và 3 phần nội dung cốt lõi:
Phần 1: Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Phần 2: Sinh học tế bào.
Phần 3: Sinh học vi sinh vật và virus.
Các chuyên đề học tập:
Chuyên đề 10.1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu.
Chuyên đề 10.2: Công nghệ enzyme và ứng dụng.
Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Căn cứ xác định phương pháp giáo dục của chương trình
Nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực thông qua môn Sinh học, các phương pháp
giáo dục được lựa chọn theo các định hướng sau:
• Dạy học tích hợp là cách tiếp cận xuyên suốt các phương pháp, hình thức dạy học. Để
tiếp cận tích hợp phát huy hiệu quả trong hình thành, phát triển các phẩm chất, năng
lực chung và năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên (GV) cần thiết kế các chủ đề kết nối
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
5
Phần
1
được nhiều kiến thức với phạm vi càng rộng càng tốt trong việc phát triển năng lực cho
HS. Cùng với các chủ đề đó, GV cần xây dựng các tình huống đòi hỏi HS vận dụng kiến
thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
• Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá. Để có các hoạt động này GV
cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế dự án học tập và rèn luyện các kĩ
năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại.
• Rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kĩ năng học tập, thao tác tư duy.
• Thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn
đời sống cá nhân và xã hội.
• Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ.
• Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp
tổ chức hoạt động học tập tích cực.
2. Phương pháp giáo dục của chương trình
Để thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù
của môn Sinh học, GV cần lựa chọn những phương pháp giáo dục phù hợp, có ưu thế
góp phần bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cụ thể.
2.1. Phương pháp bồi dưỡng phẩm chất
Môn Sinh học giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên; tự hào với sự đa dạng và phong phú
của tài nguyên sinh vật Việt Nam, đồng thời giáo dục các em trách nhiệm công dân trong
việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên sinh vật trên
Trái Đất. Trong các hoạt động thực nghiệm, HS sẽ được giáo dục, rèn luyện các đức
tính như chăm chỉ, trung thực trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, những phẩm
chất không thể thiếu của HS khi học sinh học. Công nghệ sinh học ngày nay đã tác động
đến nhiều lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội, trong đó cũng nảy sinh những vấn
đề liên quan đến quan điểm cá nhân, cộng đồng, đòi hỏi mỗi người phải có thái độ và
trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ môi trường, phát triển bền vững quốc gia, toàn cầu.
Tất cả những phẩm chất đó được giáo dục theo cách tích hợp xuyên suốt các chủ đề nội
dung môn Sinh học.
2.2. Phương pháp phát triển các năng lực chung
Môn Sinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Phát triển các năng lực đó cũng chính
là để nâng cao chất lượng giáo dục sinh học.
• Năng lực tự chủ và tự học
Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua
các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng
thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống. Định hướng
tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là
cơ hội giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự học.
6 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
1
• Năng lực giao tiếp và hợp tác
Tìm kiếm, trao đổi thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm hiểu
thế giới sống, một thành tố của năng lực tìm hiểu tự nhiên. Năng lực này được hình
thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học,
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện,
tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. Đó là những kĩ năng thường
xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Sinh học có nhiều
lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực
hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó HS cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành
viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi,
trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám
phá thế giới sống, vì vậy phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục
cốt lõi của môn Sinh học. Năng lực chung này được thể hiện trong việc tổ chức cho HS
đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng
đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Trong chương trình giáo dục
sinh học phổ thông, các hoạt động tìm hiểu thế giới sống được nhấn mạnh xuyên suốt
từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch
nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp.
2.3. Phương pháp phát triển các năng lực thành phần của năng lực sinh học
• Để phát triển năng lực nhận thức sinh học, GV cần chú ý tạo cho HS cơ hội huy động
những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý
tổ chức các hoạt động, trong đó HS có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh,
phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự
vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với
hệ thống kiến thức.
• Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống, GV cần tạo điều kiện để HS đưa ra câu
hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho HS cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới,
đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra
kết luận, đánh giá kết quả thu được.
GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như:
thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... HS có thể tự tìm các
bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc
tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để
kiểm tra dự đoán. Việc phát triển thành phần năng lực này cũng gắn với việc tạo cơ hội
cho HS hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
7
Phần
1
và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, việc
thực hiện các bài tập sinh học đòi hỏi HS phải xử lí được dữ liệu đã cho để rút ra kết luận
cũng giúp người học phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên trong môn Sinh học.
• Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sinh học, GV cần chú ý
tạo cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. HS được đọc, giải
thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức sinh học
có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ
năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho HS: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề
thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức sinh học; lập kế hoạch nghiên cứu;
giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); đánh
giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.
GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực này như:
dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho HS những cơ hội
để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn
học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm
sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải,
gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...).
2.4. Một số biện pháp, hình thức tổ chức dạy học sinh học
• Dạy học tích hợp thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức với nhau. Dạy các chủ
đề này, GV cần xây dựng các tình huống đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải
quyết các vấn đề về nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
• Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động quan sát, khám phá, thí nghiệm, trải nghiệm. Để
tổ chức các hoạt động này, GV cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế thí
nghiệm, dự án học tập trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa để rèn luyện cho HS các
kĩ năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại.
• Dạy học sử dụng các phương tiện trực quan: video, tranh, mô hình, thí nghiệm ảo, quan
sát mẫu vật thật,...
• Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ.
• Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp
tổ chức hoạt động học tập tích cực.
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Việc đánh giá kết quả giáo dục phải thực hiện được các yêu cầu sau:
• Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác, kịp thời về kết quả học tập giúp HS tự
điều chỉnh quá trình học, GV điều chỉnh hoạt động dạy, cán bộ quản lí nhà trường có giải
pháp cải thiện chất lượng giáo dục, gia đình theo dõi, giúp đỡ con em học tập.
8 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
1
• Nội dung đánh giá bảo đảm tích hợp đánh giá kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng
những điều đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
• Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với đánh giá định
lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được phản hồi kịp
thời, chính xác.
• Phối hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau để bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ
đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định trong chương trình.
• Kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS để rèn
luyện cho HS năng lực tự chủ và tự học, tư duy phê phán.
2. Một số phương pháp kiểm tra, đánh giá môn Sinh học 10
Môn Sinh học 10 sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
• Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo
cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,...
• Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết
trình vấn đề nghiên cứu,...
• Đánh giá thông qua quan sát: quan sát quá trình HS thực hiện các bài thực hành thí
nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, sản xuất,
tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,…
3. Gợi ý một số phiếu đánh giá HS trong môn Sinh học 10
3.1. Phiếu đánh giá HS tự học
Nội dung
đánh giá
Tìm kiếm
tài liệu
Mức 3
Mức 2
Mức 1
– Thành thạo quy trình tìm kiếm
tài liệu từ thư viện và từ internet;
nhanh chóng tìm được đầy đủ các
tài liệu theo yêu cầu của GV từ
nguồn khác nhau (thư viện, hiệu
sách và internet…);
– Chủ động trong việc tìm kiếm
các nguồn tài liệu tham khảo có
giá trị (trong nước và ngoài nước)
để tự học.
– Đôi khi còn lúng
túng trong việc thực
hiện quy trình tìm
kiếm tài liệu từ thư
viện hoặc internet.
– Mất nhiều thời gian
trong việc tìm kiếm
các tài liệu theo yêu
cầu của GV từ các
nguồn khác nhau (thư
viện, hiệu sách và
internet…);
– Chưa thành
thạo kĩ thuật tìm
kiếm tài liệu ở thư
viện và trên mạng
internet, việc tìm
kiếm tài liệu có
lúc vẫn còn phải
nhờ sự trợ giúp
của người khác.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
9
Phần
1
Đọc tài
liệu
– Tìm ra được các ý chính trong
tài liệu;
– Sắp xếp các ý chính theo logic
hợp lí.
– Xác định được kiến thức trọng
tâm của tài liệu.
– Sử dụng được các kiến thức đọc
được để giải quyết nhiệm vụ (trả
lời câu hỏi, bài tập, tóm tắt nội
dung,…)
– Tìm ra được hầu hết
các ý chính trong tài
liệu;
– Xác định được kiến
thức trọng tâm của tài
liệu.
– Sử dụng được các
kiến thức đọc được để
giải quyết một phần
nhiệm vụ.
– Chỉ tìm ra được
một số ít các ý
chính trong tài
liệu;
– Chưa xác định
được trọng tâm
của tài liệu đọc.
Khai thác
kênh hình
– Mô tả hết nội dung ẩn chứa
trong hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…
– Sắp xếp một cách logic, khoa
học các nội dung ẩn chứa trong
kênh hình;
– Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời
gian quy định.
– Mô tả được hầu
hết nội dung ẩn chứa
trong hình vẽ, sơ đồ,
đồ thị…
– Chưa sắp xếp một
cách logic, khoa học
các nội dung ẩn chứa
trong kênh hình.
– Chưa mô tả
được hết nội dung
ẩn chứa trong
hình vẽ, sơ đồ, đồ
thị…
– Chưa sắp xếp
một cách logic
các ý ẩn chứa tìm
kiếm được trong
kênh hình.
3.2. Phiếu đánh giá HS báo cáo một vấn đề
Các tiêu chí
1. Trình bày đầy đủ nội dung, bố cục chặt chẽ; các vấn đề báo cáo
được sắp xếp logic.
- Hình ảnh minh họa phù hợp, hình sắc nét, màu sắc hài hòa.
- Màu sắc tương phản giữa màu chữ và màu nền, hiệu ứng (độ trình
chiếu và âm thanh) phù hợp.
- Ngôn ngữ báo cáo rõ ràng, văn phong ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.
- Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa diễn đạt với trình chiếu;
- Sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học khác (máy chiếu,
máy tính…) thành thạo.
- Trả lời được các câu hỏi của người nghe.
10 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Có
Không
Phần
1
Ví dụ: GV yêu cầu HS báo cáo về ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong thực tiễn hoặc
báo cáo về các bệnh do virus gây ra ở người.
3.3. Phiếu đánh giá HS thực hành
Nội dung
đánh giá
Mức 4
(Giỏi)
Mức 3
(Khá)
Mức 2
(Đạt)
Mức 1
(Chưa đạt)
Thao tác
thực hành
Thực hiện thành
thạo các bước theo
đúng trật tự logic.
Sản phẩm thực
hành tốt.
Thực hiện được các
bước thực hành theo
đúng trật tự. Đã có
sản phẩm nhưng
chưa tốt.
Đã thực hiện
được các bước
nhưng còn lúng
túng, chưa ra
sản phẩm.
Bắt đầu thực
hiện các bước
nhưng thao tác
lúng túng, chưa
theo trật tự logic.
Ghi chép
kết quả
Ghi chép kết quả Ghi chép kết quả Có ghi chép Chưa ghi chép
thực hành đầy đủ.
thực hành nhưng ở kết quả thực kết quả thực
dạng tóm tắt.
hành nhưng hành.
sơ sài.
Báo cáo
kết quả
Báo cáo kết quả Báo cáo kết quả thực Nêu được kết
đầy đủ nhưng ngắn hành đầy đủ nhưng quả thực hành
gọn, rõ ràng, hấp dẫn. chưa rõ ràng, có thể dài sơ lược.
dòng hoặc quá ngắn.
Nêu được vài
câu về kết quả
thực hành hoặc
chưa nêu được
kết quả.
Rút ra
kết luận
Rút ra kết luận dựa Rút được kết luận từ Nêu được vài
trên cơ sở bài thực bài thực hành.
nhận xét từ
hành. Rút được
bài thực hành.
kinh nghiệm về bài
thực hành.
Nêu được một
vài câu kết luận
nhưng chưa sát
với bài thực hành.
Ví dụ: GV có thể sử dụng đánh giá HS thực hành làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên
phân và giảm phân; Thực hành làm các sản phẩm lên men,…
3.4. Phiếu đánh giá dự án
Nội dung
đánh giá
Kế hoạch
thực hiện
dự án
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Bản kế hoạch cụ thể, Bản kế hoạch về các Mới phác thảo khái
chi tiết về nội dung công nội dung công việc và quát bản kế hoạch với
việc, sản phẩm, phương phân công nhiệm vụ.
các nội dung công việc.
tiện, phân công công việc
rõ ràng.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10 11
Phần
1
Nội dung
đánh giá
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Tài liệu
thu thập
Nhiều tài liệu liên quan dự Có khá nhiều tài liệu đã Mới thu thập được một
án, thu thập từ các nguồn thu thập được.
vài tài liệu.
khác nhau. Có cả tiếng Anh.
Hình ảnh,
video, ghi âm
quá trình
khảo sát
Đầy đủ các hình ảnh/ Một số hình ảnh và Chụp được một số hình
video/ghi âm về quá trình đoạn video/ ghi âm ảnh.
khảo sát. Hình ảnh/video được thu thập.
rõ nét.
Biên bản
họp nhóm
Biên bản họp nhóm chi Có biên bản họp nhóm Chưa viết thành biên
tiết, cấu trúc biên bản nhưng còn sơ sài.
bản họp nhóm.
logic.
Sản phẩm
dự án
Sản phẩm đáp ứng mục
tiêu, mô tả đầy đủ quá
trình thực hiện dự án và
kết quả thu được.
Hình ảnh, âm thanh rõ nét.
Sản phẩm đáp ứng mục Có sản phẩm nhưng
tiêu, có thể thiếu một vẫn còn sơ sài, chưa
vài nội dung.
đáp ứng mục tiêu.
Hình ảnh/ âm thanh
chưa thật sự rõ nét.
Báo cáo dự án Báo cáo rõ ràng, ngắn gọn Báo cáo đầy đủ nhưng
nhưng đầy đủ.
còn quá dài hoặc quá
Thuyết trình hấp dẫn ngắn.
người nghe.
Báo cáo còn thiếu hoặc
quá ngắn/ quá dài,
người nghe chưa hiểu
hết vấn đề.
Ví dụ: GV có thể sử dụng để đánh giá dự án tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh
vật; dự án hoặc đề tài điều tra một số bệnh do virus gây ra và tuyên truyền phòng chống
bệnh;…
12 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
2
2
Phần
GIỚI THIỆU SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ
HỌC TẬP SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU
I. MỤC ĐÍCH VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Sách giáo khoa Sinh học 10 và sách Chuyên đề học tập Sinh học 10 được biên soạn
theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất
và năng lực HS cấp THPT:
– Tích hợp phát triển các năng lực chung được quy định trong Chương trình môn Sinh học:
+ Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực
hành; làm dự án; thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực
địa,…
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động
như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả
thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày, báo cáo kết quả.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển thông qua các các
hoạt động như đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu
các sự vật, hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hằng ngày.
– Hình thành và phát triển năng lực sinh học (năng lực đặc thù) đã được quy định trong
Chương trình môn Sinh học, bao gồm các thành phần năng lực: Nhận thức sinh học, tìm
hiểu thế giới sống, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
+ Giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần
trách nhiệm, tình yêu lao động, các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề̀ và sáng tạo.
– Xây dựng ở HS tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về thiên nhiên của quê hương,
đất nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ
thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Dựa trên phương châm: Mang cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống. Sách
được biên soạn dựa trên quan điểm “tinh giản, hiện đại, kế thừa; nội dung thiết thực, gắn
liền với cuộc sống và khơi nguồn sáng tạo ở HS”. Trong mỗi chủ đề dạy học có nhiều
hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng thực hành nghiên cứu sinh
học và vận dụng tri thức đã học. Sách coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm gắn với
thực tế, tạo cho HS cơ hội tìm hiểu thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh, thông qua đó
hình thành các phẩm chất và năng lực chung, năng lực sinh học và giáo dục định hướng
nghề nghiệp.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10 13
Phần
2
II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH VÀ GỢI Ý PHÂN BỔ SỐ TIẾT
1. Cấu trúc của sách
Sách giáo khoa Sinh học 10 gồm 3 phần: Giới thiệu chương trình môn Sinh học và các
cấp độ tổ chức của thế giới sống, Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật và virus. Sách
Chuyên đề học tập Sinh học 10 gồm 3 chuyên đề: Công nghệ tế bào và một số thành tựu,
Công nghệ enzyme và ứng dụng, Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
Sách được thiết kế phù hợp với hoạt động tìm hiểu và khám phá thế giới sống của HS
dưới sự hướng dẫn của GV và cha mẹ HS.
Sách được thiết kế gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần cuối, giúp cho HS có thể
tự học với sách thuận lợi hơn.
Một bài học thường có:
Hướng dẫn sử dụng sách
Học xong bài học này, em có thể:
Đây là những yêu cầu mà các em cần đạt được sau mỗi bài học.
Các hoạt động học tập
Sách giáo khoa Sinh học 10
ớ
ọ
.
Sinh họ
ộc tính cơ bản c a tổ ch c sống ở
Nội dung môn Sinh h
ế bào, cơ thể, qu n thể, qu
ể
các cấp độ
giới thiệu các nguyên lí công nghệ ng dụng sinh h c nhằ
ướng cho các em lựa
ạng
ch n ngành ngh trong bối cảnh phát triển c a công nghệ sinh h c và cuộ
công nghiệp l n th tư.
Sinh học 10
h c, phát triển n ng lực nhận th
ổ ch c các hoạt động trải nghiệm,
ảm thấy những
thực hành, ng dụng và tìm hiểu các ngành ngh
ả
ập.
ập theo hướ
Hình thành kiến thức, kĩ năng
Quan sát, trả lời câu hỏi,
thảo luận hoặc xử lí tình huống
Hoạt động này giúp các
em hình thành kiến thức và
kĩ năng theo mục tiêu bài học.
Thực hành
Thực hành là hoạt động của các em thực hiện
thao tác lên đối tượng cần tìm hiểu của bài học.
Đây là cách tốt nhất để các em khám phá thế giới
sống và rèn luyện kĩ năng.
ới tự nhiên.
Hoạt động luyện tập là hoạt động của các em vận dụng và hệ thống hoá những
kiến thức, kĩ năng vừa được học, giúp hiểu sâu hơn kiến thức và thành thạo hơn
các kĩ năng.
ập tốt hơn với cuốn sách này.
Chủ đề 9
Phần
Vận dụng
Chủ đề 9: SINH HỌC VI SINH VẬT
Thực
vật
Nấm
Chủ đề 2
1
1
Chủ đề 2: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Bài 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
2
2
NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN Ở TẾ BÀO THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
I. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Khởi sinh
Hình 17.1. Sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
�Ơ�
C
QUAN
MÔ
HỆ�
CƠ�
QUAN
ương đặc
I. LÀM TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ QUAN SÁT QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
Nguyên tố đại lượng (C, H, O, N,…)
Nguyên tố vi lượng (Fe, Zn, Cu,…)
5
6
Nucleic acid
Lipid
Tế bào nhân sơ
Thành
tế bào
Màng
sinh chất
Tế bào
chất
•
BÀO�
QUAN
Nhân tế bào
QUẦN�
THỂ
hydrogen
hổ đông dương
Trang bài học
Bước 1.
Trao đổi chất qua màng
Tế bào chất
Nhân:
DNA không
vòng, lớn
Các bào quan
không có màng:
ribosome (80S, 70S),
trung thể
(ở động vật)
Vận chuyển chủ động
Nhập bào và xuất bào
Bước 2.
Chuyển hoá vật chất và
năng lượng
o
tế bào trên lam kính).
Bước 3.
Thuật ngữ
Trang
nucleotide chứa ba gốc phosphate khi bị phân giải cung cấp năng
lượng cho các hoạt động của tế bào
26
quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới; có tính chuyên
hoá về cấu trúc và chức năng; từ đó phân hoá thành các mô, cơ quan
đặc thù trong cơ thể
95
Các giai đoạn của quá trình
truyền thông tin giữa các tế bào
Tiếp nhận
Hoá tổng hợp
Quang khử
Phân giải
Hô hấp tế bào
Truyền tin nội bào
100 Sinh học 10
Bộ
khung
tế bào
cấp độ tổ chức sống
cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống
được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu ...
MAI SỸ TUẤN (Tổng chủ biên) - ĐINH QUANG BÁO (Chủ biên)
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GV
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 10
VÀ CHUYỀN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI - 2022
MỤC LỤC
PHẦN I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
3
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
3
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
3
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
4
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
4
V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT LỚP 10
5
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
5
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
8
PHẦN II. GIỚI THIỆU SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU
13
I. MỤC ĐÍCH VÀ CƠ SỞ BIÊN SOẠN
13
II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH VÀ GỢI Ý PHÂN BỔ SỐ TIẾT
14
III. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
17
IV. GIỚI THIỆU NỘI DUNG TỪNG CHỦ ĐỀ
19
V. GIẢI THÍCH MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN
TRONG SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU
24
VI. THIẾT KẾ BÀI HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
29
PHẦN III. HƯỚNG DẪN TRUY CẬP SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 10 VÀ
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10 – BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
43
Phần
1
1
Phần
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
MÔN SINH HỌC
I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn Khoa học tự nhiên ở giai đoạn
giáo dục định hướng nghề nghiệp. Sinh học được xây dựng, phát triển cùng với sự đóng
góp của nhiều thành tựu thuộc các lĩnh vực khoa học như: Hoá học, Vật lí, Toán học,
Y – Dược học,... Vì vậy, bản thân nội dung Sinh học đã tích hợp các lĩnh vực khoa học
đó. Sự tiến bộ về các thành tựu đạt được của các khoa học đó thúc đẩy sự phát triển của
Sinh học và ngược lại.
Sinh học là khoa học thực nghiệm, vì vậy thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu
sinh học, đồng thời cũng là phương pháp dạy học đặc trưng môn học này. Năng lực tìm
hiểu thế giới sống được phát triển chủ yếu thông qua thực nghiệm. Thực hành trong
phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, ngoài thực địa là phương pháp, hình thức dạy học
cơ bản của môn Sinh học.
Môn Sinh học có điều kiện để tổ chức cho học sinh (HS) học tập trải nghiệm vận dụng
kiến thức vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày, vì thế giới sinh vật gần gũi với HS.
Sinh học đã vượt qua giai đoạn mô tả chuyển sang giai đoạn thực nghiệm dựa trên các
nguyên lí sinh học cơ bản và hệ quả tất yếu là khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ
bản với công nghệ ứng dụng ngày càng rút ngắn. Đặc điểm này đòi hỏi việc dạy học
môn Sinh học phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho HS tìm hiểu các
kiến thức sinh học có tính nguyên lí, cơ sở cho quy trình công nghệ ứng dụng sinh học
hiện đại.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình Sinh học THPT được xây dựng theo quan điểm hệ thống. Các kiến thức
Sinh học được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống từ hệ nhỏ đến hệ lớn: phân tử,
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển. Cách trình bày nội dung
của chương trình Sinh học THPT hướng theo logic đi từ tổng hợp đến phân tích và cuối
cùng tổng hợp lại ở mức cao hơn. Người học có thể nhận thức được bản chất của sinh
giới đó là: Sinh giới được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, là những hệ thống cấu trúc
chức năng, luôn có sự trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường. Mỗi
hệ thống sống đó có khả năng tự điều chỉnh, sinh trưởng và phát triển ổn định theo thời
gian và không gian. Đồng thời sinh giới luôn thể hiện tính đa dạng nhưng thống nhất.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
3
Phần
1
Mặt khác có thể nhận thấy rằng, chương trình Sinh học phổ thông đã kết hợp cách sắp
xếp theo nguyên tắc đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc. Vị trí của chương trình
Sinh học THPT là tiếp nối và phát triển đồng tâm với nội dung sinh học trong Chương
trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS. Nội dung chương trình Sinh học THPT được
hoàn thiện, nâng cao và khái quát thành các kiến thức lí thuyết, đại cương.
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu, năng lực
chung cốt lõi và năng lực đặc thù. Môn Sinh học vừa phát triển các phẩm chất ở HS như
tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy
luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững; vừa phát triển năng lực sinh học, bao gồm năng lực nhận thức sinh học,
năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Để đạt
mục tiêu đó, chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển
kĩ năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừa giúp
HS tiếp tục tìm hiểu các khái niệm, quy luật sinh học làm cơ sở khoa học cho việc ứng
dụng tiến bộ sinh học, nhất là tiến bộ của công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống; trên
cơ sở đó HS định hướng được ngành nghề để tiếp tục học và phát triển sau cấp Trung
học phổ thông.
Mục tiêu khái quát đó được cụ thể hoá trong mục tiêu môn học ở các lớp 10, 11, 12.
Cụ thể là: Học xong chương trình sinh học lớp 10, 11, 12 cùng với các cụm chuyên đề
học tập, HS tìm hiểu được sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, các phương pháp nghiên
cứu và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua các
chủ đề: sinh học tế bào; sinh học phân tử; sinh học vi sinh vật; sinh lí thực vật; sinh lí
động vật; di truyền học; tiến hoá và sinh thái học. Nghiên cứu sâu nội dung các chủ đề
đó, HS có thể tự xác định được các ngành nghề phù hợp để lựa chọn học tiếp sau cấp
Trung học phổ thông, đồng thời phát triển các năng lực chung và năng lực sinh học.
IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn được thực hiện thông qua
nội dung dạy HS học. Theo đó, nội dung vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hình thành
và phát triển phẩm chất và năng lực. Phẩm chất và năng lực vừa là đầu ra của chương
trình môn Sinh học vừa là điều kiện để HS tự học, tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả
kiến thức sinh học.
1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng
phẩm chất cho HS
Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại mục III
Chương trình Giáo dục phổ thông Tổng thể.
4 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
1
Thông qua chương trình môn Sinh học, HS hình thành và phát triển được thế giới quan
khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ đẹp của
thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; tôn trọng
các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên
nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được
các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực và đóng góp của môn học trong việc hình thành,
phát triển các năng lực chuyên môn (năng lực đặc thù) cho HS
Thông qua chương trình môn Sinh học, HS cần hình thành và phát triển được thế giới
quan khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ
đẹp của thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước;
tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử
với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển
được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Môn Sinh học hình thành và phát triển ở HS năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực
khoa học tự nhiên, bao gồm các năng lực thành phần sau:
• Năng lực nhận thức sinh học.
• Năng lực tìm hiểu thế giới sống.
• Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 10
Chương trình Sinh học THPT bao gồm phần mở đầu và 3 phần nội dung cốt lõi:
Phần 1: Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
Phần 2: Sinh học tế bào.
Phần 3: Sinh học vi sinh vật và virus.
Các chuyên đề học tập:
Chuyên đề 10.1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu.
Chuyên đề 10.2: Công nghệ enzyme và ứng dụng.
Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Căn cứ xác định phương pháp giáo dục của chương trình
Nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực thông qua môn Sinh học, các phương pháp
giáo dục được lựa chọn theo các định hướng sau:
• Dạy học tích hợp là cách tiếp cận xuyên suốt các phương pháp, hình thức dạy học. Để
tiếp cận tích hợp phát huy hiệu quả trong hình thành, phát triển các phẩm chất, năng
lực chung và năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên (GV) cần thiết kế các chủ đề kết nối
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
5
Phần
1
được nhiều kiến thức với phạm vi càng rộng càng tốt trong việc phát triển năng lực cho
HS. Cùng với các chủ đề đó, GV cần xây dựng các tình huống đòi hỏi HS vận dụng kiến
thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
• Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá. Để có các hoạt động này GV
cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế dự án học tập và rèn luyện các kĩ
năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại.
• Rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kĩ năng học tập, thao tác tư duy.
• Thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn
đời sống cá nhân và xã hội.
• Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ.
• Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp
tổ chức hoạt động học tập tích cực.
2. Phương pháp giáo dục của chương trình
Để thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù
của môn Sinh học, GV cần lựa chọn những phương pháp giáo dục phù hợp, có ưu thế
góp phần bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cụ thể.
2.1. Phương pháp bồi dưỡng phẩm chất
Môn Sinh học giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên; tự hào với sự đa dạng và phong phú
của tài nguyên sinh vật Việt Nam, đồng thời giáo dục các em trách nhiệm công dân trong
việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên sinh vật trên
Trái Đất. Trong các hoạt động thực nghiệm, HS sẽ được giáo dục, rèn luyện các đức
tính như chăm chỉ, trung thực trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, những phẩm
chất không thể thiếu của HS khi học sinh học. Công nghệ sinh học ngày nay đã tác động
đến nhiều lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội, trong đó cũng nảy sinh những vấn
đề liên quan đến quan điểm cá nhân, cộng đồng, đòi hỏi mỗi người phải có thái độ và
trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ môi trường, phát triển bền vững quốc gia, toàn cầu.
Tất cả những phẩm chất đó được giáo dục theo cách tích hợp xuyên suốt các chủ đề nội
dung môn Sinh học.
2.2. Phương pháp phát triển các năng lực chung
Môn Sinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung quy định
trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Phát triển các năng lực đó cũng chính
là để nâng cao chất lượng giáo dục sinh học.
• Năng lực tự chủ và tự học
Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua
các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng
thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống. Định hướng
tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là
cơ hội giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự học.
6 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
1
• Năng lực giao tiếp và hợp tác
Tìm kiếm, trao đổi thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm hiểu
thế giới sống, một thành tố của năng lực tìm hiểu tự nhiên. Năng lực này được hình
thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học,
lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện,
tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. Đó là những kĩ năng thường
xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Sinh học có nhiều
lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực
hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó HS cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành
viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi,
trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám
phá thế giới sống, vì vậy phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục
cốt lõi của môn Sinh học. Năng lực chung này được thể hiện trong việc tổ chức cho HS
đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng
đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Trong chương trình giáo dục
sinh học phổ thông, các hoạt động tìm hiểu thế giới sống được nhấn mạnh xuyên suốt
từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch
nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp.
2.3. Phương pháp phát triển các năng lực thành phần của năng lực sinh học
• Để phát triển năng lực nhận thức sinh học, GV cần chú ý tạo cho HS cơ hội huy động
những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý
tổ chức các hoạt động, trong đó HS có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh,
phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự
vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với
hệ thống kiến thức.
• Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống, GV cần tạo điều kiện để HS đưa ra câu
hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho HS cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới,
đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra
kết luận, đánh giá kết quả thu được.
GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như:
thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... HS có thể tự tìm các
bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc
tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để
kiểm tra dự đoán. Việc phát triển thành phần năng lực này cũng gắn với việc tạo cơ hội
cho HS hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
7
Phần
1
và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, việc
thực hiện các bài tập sinh học đòi hỏi HS phải xử lí được dữ liệu đã cho để rút ra kết luận
cũng giúp người học phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên trong môn Sinh học.
• Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sinh học, GV cần chú ý
tạo cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. HS được đọc, giải
thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức sinh học
có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ
năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho HS: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề
thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức sinh học; lập kế hoạch nghiên cứu;
giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); đánh
giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.
GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực này như:
dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho HS những cơ hội
để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn
học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm
sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải,
gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...).
2.4. Một số biện pháp, hình thức tổ chức dạy học sinh học
• Dạy học tích hợp thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức với nhau. Dạy các chủ
đề này, GV cần xây dựng các tình huống đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải
quyết các vấn đề về nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
• Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động quan sát, khám phá, thí nghiệm, trải nghiệm. Để
tổ chức các hoạt động này, GV cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế thí
nghiệm, dự án học tập trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa để rèn luyện cho HS các
kĩ năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại.
• Dạy học sử dụng các phương tiện trực quan: video, tranh, mô hình, thí nghiệm ảo, quan
sát mẫu vật thật,...
• Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ.
• Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp
tổ chức hoạt động học tập tích cực.
VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Việc đánh giá kết quả giáo dục phải thực hiện được các yêu cầu sau:
• Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác, kịp thời về kết quả học tập giúp HS tự
điều chỉnh quá trình học, GV điều chỉnh hoạt động dạy, cán bộ quản lí nhà trường có giải
pháp cải thiện chất lượng giáo dục, gia đình theo dõi, giúp đỡ con em học tập.
8 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
1
• Nội dung đánh giá bảo đảm tích hợp đánh giá kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng
những điều đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
• Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với đánh giá định
lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được phản hồi kịp
thời, chính xác.
• Phối hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau để bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ
đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định trong chương trình.
• Kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS để rèn
luyện cho HS năng lực tự chủ và tự học, tư duy phê phán.
2. Một số phương pháp kiểm tra, đánh giá môn Sinh học 10
Môn Sinh học 10 sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
• Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo
cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,...
• Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết
trình vấn đề nghiên cứu,...
• Đánh giá thông qua quan sát: quan sát quá trình HS thực hiện các bài thực hành thí
nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, sản xuất,
tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,…
3. Gợi ý một số phiếu đánh giá HS trong môn Sinh học 10
3.1. Phiếu đánh giá HS tự học
Nội dung
đánh giá
Tìm kiếm
tài liệu
Mức 3
Mức 2
Mức 1
– Thành thạo quy trình tìm kiếm
tài liệu từ thư viện và từ internet;
nhanh chóng tìm được đầy đủ các
tài liệu theo yêu cầu của GV từ
nguồn khác nhau (thư viện, hiệu
sách và internet…);
– Chủ động trong việc tìm kiếm
các nguồn tài liệu tham khảo có
giá trị (trong nước và ngoài nước)
để tự học.
– Đôi khi còn lúng
túng trong việc thực
hiện quy trình tìm
kiếm tài liệu từ thư
viện hoặc internet.
– Mất nhiều thời gian
trong việc tìm kiếm
các tài liệu theo yêu
cầu của GV từ các
nguồn khác nhau (thư
viện, hiệu sách và
internet…);
– Chưa thành
thạo kĩ thuật tìm
kiếm tài liệu ở thư
viện và trên mạng
internet, việc tìm
kiếm tài liệu có
lúc vẫn còn phải
nhờ sự trợ giúp
của người khác.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
9
Phần
1
Đọc tài
liệu
– Tìm ra được các ý chính trong
tài liệu;
– Sắp xếp các ý chính theo logic
hợp lí.
– Xác định được kiến thức trọng
tâm của tài liệu.
– Sử dụng được các kiến thức đọc
được để giải quyết nhiệm vụ (trả
lời câu hỏi, bài tập, tóm tắt nội
dung,…)
– Tìm ra được hầu hết
các ý chính trong tài
liệu;
– Xác định được kiến
thức trọng tâm của tài
liệu.
– Sử dụng được các
kiến thức đọc được để
giải quyết một phần
nhiệm vụ.
– Chỉ tìm ra được
một số ít các ý
chính trong tài
liệu;
– Chưa xác định
được trọng tâm
của tài liệu đọc.
Khai thác
kênh hình
– Mô tả hết nội dung ẩn chứa
trong hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…
– Sắp xếp một cách logic, khoa
học các nội dung ẩn chứa trong
kênh hình;
– Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời
gian quy định.
– Mô tả được hầu
hết nội dung ẩn chứa
trong hình vẽ, sơ đồ,
đồ thị…
– Chưa sắp xếp một
cách logic, khoa học
các nội dung ẩn chứa
trong kênh hình.
– Chưa mô tả
được hết nội dung
ẩn chứa trong
hình vẽ, sơ đồ, đồ
thị…
– Chưa sắp xếp
một cách logic
các ý ẩn chứa tìm
kiếm được trong
kênh hình.
3.2. Phiếu đánh giá HS báo cáo một vấn đề
Các tiêu chí
1. Trình bày đầy đủ nội dung, bố cục chặt chẽ; các vấn đề báo cáo
được sắp xếp logic.
- Hình ảnh minh họa phù hợp, hình sắc nét, màu sắc hài hòa.
- Màu sắc tương phản giữa màu chữ và màu nền, hiệu ứng (độ trình
chiếu và âm thanh) phù hợp.
- Ngôn ngữ báo cáo rõ ràng, văn phong ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.
- Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa diễn đạt với trình chiếu;
- Sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học khác (máy chiếu,
máy tính…) thành thạo.
- Trả lời được các câu hỏi của người nghe.
10 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Có
Không
Phần
1
Ví dụ: GV yêu cầu HS báo cáo về ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong thực tiễn hoặc
báo cáo về các bệnh do virus gây ra ở người.
3.3. Phiếu đánh giá HS thực hành
Nội dung
đánh giá
Mức 4
(Giỏi)
Mức 3
(Khá)
Mức 2
(Đạt)
Mức 1
(Chưa đạt)
Thao tác
thực hành
Thực hiện thành
thạo các bước theo
đúng trật tự logic.
Sản phẩm thực
hành tốt.
Thực hiện được các
bước thực hành theo
đúng trật tự. Đã có
sản phẩm nhưng
chưa tốt.
Đã thực hiện
được các bước
nhưng còn lúng
túng, chưa ra
sản phẩm.
Bắt đầu thực
hiện các bước
nhưng thao tác
lúng túng, chưa
theo trật tự logic.
Ghi chép
kết quả
Ghi chép kết quả Ghi chép kết quả Có ghi chép Chưa ghi chép
thực hành đầy đủ.
thực hành nhưng ở kết quả thực kết quả thực
dạng tóm tắt.
hành nhưng hành.
sơ sài.
Báo cáo
kết quả
Báo cáo kết quả Báo cáo kết quả thực Nêu được kết
đầy đủ nhưng ngắn hành đầy đủ nhưng quả thực hành
gọn, rõ ràng, hấp dẫn. chưa rõ ràng, có thể dài sơ lược.
dòng hoặc quá ngắn.
Nêu được vài
câu về kết quả
thực hành hoặc
chưa nêu được
kết quả.
Rút ra
kết luận
Rút ra kết luận dựa Rút được kết luận từ Nêu được vài
trên cơ sở bài thực bài thực hành.
nhận xét từ
hành. Rút được
bài thực hành.
kinh nghiệm về bài
thực hành.
Nêu được một
vài câu kết luận
nhưng chưa sát
với bài thực hành.
Ví dụ: GV có thể sử dụng đánh giá HS thực hành làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên
phân và giảm phân; Thực hành làm các sản phẩm lên men,…
3.4. Phiếu đánh giá dự án
Nội dung
đánh giá
Kế hoạch
thực hiện
dự án
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Bản kế hoạch cụ thể, Bản kế hoạch về các Mới phác thảo khái
chi tiết về nội dung công nội dung công việc và quát bản kế hoạch với
việc, sản phẩm, phương phân công nhiệm vụ.
các nội dung công việc.
tiện, phân công công việc
rõ ràng.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10 11
Phần
1
Nội dung
đánh giá
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Tài liệu
thu thập
Nhiều tài liệu liên quan dự Có khá nhiều tài liệu đã Mới thu thập được một
án, thu thập từ các nguồn thu thập được.
vài tài liệu.
khác nhau. Có cả tiếng Anh.
Hình ảnh,
video, ghi âm
quá trình
khảo sát
Đầy đủ các hình ảnh/ Một số hình ảnh và Chụp được một số hình
video/ghi âm về quá trình đoạn video/ ghi âm ảnh.
khảo sát. Hình ảnh/video được thu thập.
rõ nét.
Biên bản
họp nhóm
Biên bản họp nhóm chi Có biên bản họp nhóm Chưa viết thành biên
tiết, cấu trúc biên bản nhưng còn sơ sài.
bản họp nhóm.
logic.
Sản phẩm
dự án
Sản phẩm đáp ứng mục
tiêu, mô tả đầy đủ quá
trình thực hiện dự án và
kết quả thu được.
Hình ảnh, âm thanh rõ nét.
Sản phẩm đáp ứng mục Có sản phẩm nhưng
tiêu, có thể thiếu một vẫn còn sơ sài, chưa
vài nội dung.
đáp ứng mục tiêu.
Hình ảnh/ âm thanh
chưa thật sự rõ nét.
Báo cáo dự án Báo cáo rõ ràng, ngắn gọn Báo cáo đầy đủ nhưng
nhưng đầy đủ.
còn quá dài hoặc quá
Thuyết trình hấp dẫn ngắn.
người nghe.
Báo cáo còn thiếu hoặc
quá ngắn/ quá dài,
người nghe chưa hiểu
hết vấn đề.
Ví dụ: GV có thể sử dụng để đánh giá dự án tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh
vật; dự án hoặc đề tài điều tra một số bệnh do virus gây ra và tuyên truyền phòng chống
bệnh;…
12 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10
Phần
2
2
Phần
GIỚI THIỆU SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ
HỌC TẬP SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU
I. MỤC ĐÍCH VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Sách giáo khoa Sinh học 10 và sách Chuyên đề học tập Sinh học 10 được biên soạn
theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất
và năng lực HS cấp THPT:
– Tích hợp phát triển các năng lực chung được quy định trong Chương trình môn Sinh học:
+ Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực
hành; làm dự án; thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực
địa,…
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động
như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả
thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày, báo cáo kết quả.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển thông qua các các
hoạt động như đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu
các sự vật, hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hằng ngày.
– Hình thành và phát triển năng lực sinh học (năng lực đặc thù) đã được quy định trong
Chương trình môn Sinh học, bao gồm các thành phần năng lực: Nhận thức sinh học, tìm
hiểu thế giới sống, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
+ Giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần
trách nhiệm, tình yêu lao động, các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề̀ và sáng tạo.
– Xây dựng ở HS tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về thiên nhiên của quê hương,
đất nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ
thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
Dựa trên phương châm: Mang cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống. Sách
được biên soạn dựa trên quan điểm “tinh giản, hiện đại, kế thừa; nội dung thiết thực, gắn
liền với cuộc sống và khơi nguồn sáng tạo ở HS”. Trong mỗi chủ đề dạy học có nhiều
hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng thực hành nghiên cứu sinh
học và vận dụng tri thức đã học. Sách coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm gắn với
thực tế, tạo cho HS cơ hội tìm hiểu thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh, thông qua đó
hình thành các phẩm chất và năng lực chung, năng lực sinh học và giáo dục định hướng
nghề nghiệp.
TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10 13
Phần
2
II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH VÀ GỢI Ý PHÂN BỔ SỐ TIẾT
1. Cấu trúc của sách
Sách giáo khoa Sinh học 10 gồm 3 phần: Giới thiệu chương trình môn Sinh học và các
cấp độ tổ chức của thế giới sống, Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật và virus. Sách
Chuyên đề học tập Sinh học 10 gồm 3 chuyên đề: Công nghệ tế bào và một số thành tựu,
Công nghệ enzyme và ứng dụng, Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
Sách được thiết kế phù hợp với hoạt động tìm hiểu và khám phá thế giới sống của HS
dưới sự hướng dẫn của GV và cha mẹ HS.
Sách được thiết kế gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần cuối, giúp cho HS có thể
tự học với sách thuận lợi hơn.
Một bài học thường có:
Hướng dẫn sử dụng sách
Học xong bài học này, em có thể:
Đây là những yêu cầu mà các em cần đạt được sau mỗi bài học.
Các hoạt động học tập
Sách giáo khoa Sinh học 10
ớ
ọ
.
Sinh họ
ộc tính cơ bản c a tổ ch c sống ở
Nội dung môn Sinh h
ế bào, cơ thể, qu n thể, qu
ể
các cấp độ
giới thiệu các nguyên lí công nghệ ng dụng sinh h c nhằ
ướng cho các em lựa
ạng
ch n ngành ngh trong bối cảnh phát triển c a công nghệ sinh h c và cuộ
công nghiệp l n th tư.
Sinh học 10
h c, phát triển n ng lực nhận th
ổ ch c các hoạt động trải nghiệm,
ảm thấy những
thực hành, ng dụng và tìm hiểu các ngành ngh
ả
ập.
ập theo hướ
Hình thành kiến thức, kĩ năng
Quan sát, trả lời câu hỏi,
thảo luận hoặc xử lí tình huống
Hoạt động này giúp các
em hình thành kiến thức và
kĩ năng theo mục tiêu bài học.
Thực hành
Thực hành là hoạt động của các em thực hiện
thao tác lên đối tượng cần tìm hiểu của bài học.
Đây là cách tốt nhất để các em khám phá thế giới
sống và rèn luyện kĩ năng.
ới tự nhiên.
Hoạt động luyện tập là hoạt động của các em vận dụng và hệ thống hoá những
kiến thức, kĩ năng vừa được học, giúp hiểu sâu hơn kiến thức và thành thạo hơn
các kĩ năng.
ập tốt hơn với cuốn sách này.
Chủ đề 9
Phần
Vận dụng
Chủ đề 9: SINH HỌC VI SINH VẬT
Thực
vật
Nấm
Chủ đề 2
1
1
Chủ đề 2: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Bài 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
2
2
NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN Ở TẾ BÀO THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
I. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Khởi sinh
Hình 17.1. Sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới sinh vật
�Ơ�
C
QUAN
MÔ
HỆ�
CƠ�
QUAN
ương đặc
I. LÀM TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ QUAN SÁT QUÁ TRÌNH
NGUYÊN PHÂN
Nguyên tố đại lượng (C, H, O, N,…)
Nguyên tố vi lượng (Fe, Zn, Cu,…)
5
6
Nucleic acid
Lipid
Tế bào nhân sơ
Thành
tế bào
Màng
sinh chất
Tế bào
chất
•
BÀO�
QUAN
Nhân tế bào
QUẦN�
THỂ
hydrogen
hổ đông dương
Trang bài học
Bước 1.
Trao đổi chất qua màng
Tế bào chất
Nhân:
DNA không
vòng, lớn
Các bào quan
không có màng:
ribosome (80S, 70S),
trung thể
(ở động vật)
Vận chuyển chủ động
Nhập bào và xuất bào
Bước 2.
Chuyển hoá vật chất và
năng lượng
o
tế bào trên lam kính).
Bước 3.
Thuật ngữ
Trang
nucleotide chứa ba gốc phosphate khi bị phân giải cung cấp năng
lượng cho các hoạt động của tế bào
26
quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới; có tính chuyên
hoá về cấu trúc và chức năng; từ đó phân hoá thành các mô, cơ quan
đặc thù trong cơ thể
95
Các giai đoạn của quá trình
truyền thông tin giữa các tế bào
Tiếp nhận
Hoá tổng hợp
Quang khử
Phân giải
Hô hấp tế bào
Truyền tin nội bào
100 Sinh học 10
Bộ
khung
tế bào
cấp độ tổ chức sống
cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống
được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu ...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất