Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
HD ôn thi tốt nghiệp địa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 04-04-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:00' 04-04-2025
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trang. 1
Trang. 2
Trang. 3
Trang. 4
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN LUYỆN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
B. Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
C. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
D. Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
B. Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
C. Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.
D. Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.
Câu 3. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: A. đất liền và Biển Đông.
B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
C. đất liền và các đảo ven bờ.
D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
Câu 4. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng
A. quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
B. làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.
C. làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.
D. tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.
Câu 5. Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. quanh năm có gió Tây hoạt động.
B. có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.
C. có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.
D. nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 6. Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên
A. có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên.
B. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng.
C. luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.
D. quanh năm chỉ có gió mùa đông hoạt động.
Câu 7. Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên
A. luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.
B. ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
C. chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
D. có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.
Câu 8. Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do
A. nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
B. nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
Trang. 5
C. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
D. khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
Câu 9. Do vị trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới và sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta
A. nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
B. có khí hậu mang tính nhiệt đới.
C. trở thành nơi giao nhau của các khối khí.
D. chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Câu 10. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B,
cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng
vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20'Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên
biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các
tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG
Câu 1. Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
A. thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
B. lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
C. sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
D. số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 2. Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
A. về cân bằng ẩm của khí hậu.
C. tính nhiệt đới của khí hậu.
B. tính ẩm của khí hậu.
D. tính phân hoá của khí hậu.
Câu 3. Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
A. Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
C. gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
D. gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Trang. 6
Câu 4. Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?
A. Gió mùa Tây Nam.
B. Tín phong.
C. Gió Lào.
D. Gió mùa Đông Bắc.
Câu 5. Từ 16°B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
A. gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong.
D. gió mùa Đông Nam.
Câu 6. Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
A. làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
B. gây mưa phùn vào đầu mùa xuân trên toàn lãnh thổ nước ta,
C. gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
D. gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Câu 7. Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
B. đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
C. không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...
D. đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
Câu 8. Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
A. sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
B. mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
C. mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
D. nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Câu 9. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
A. quá trình hình thành đất fe-ra-lit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
B. quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
C. có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
D. hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Câu 10. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây
Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu
mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng
ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu
nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng
ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây,
Trang. 7
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động
sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông
nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng
xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ,
nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh
năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít
rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2.
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình năm ( °C )
Nhiệ độ trung bình
tháng 1 ( °C )
Nhiệ độ trung bình
tháng 1 ( °C )
Hà Nội
23,5
16,4
28,9
25,1
19,7
29,4
27,1
25,7
28,9
Huế
Tp HCM
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Câu 1. Tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 2. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 3. Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
A. sự đa dạng của địa hình.
C. gió mùa kết hợp với địa hình.
B. hoạt động của Tín phong.
D. ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta.
Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời
tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương
đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới giỗ mùa, tuy nhiên ở các
vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
Trang. 8
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi
hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Câu 5. Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đại nhiệt đới gió mùa?
A. Khí hậu mát mẻ, đất fe-ra-lit có mùn, rừng lá kim.
B. Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
C. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
D. Nhiệt độ cao, đất fe-ra-lit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A. Đồi núi thấp và
đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
B. Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
C. Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
D. Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
Câu 7. So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Câu 8. Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là:
A. tây nam – đông bắc và vòng cung.
B. đông – đông bắc và tây – tây bắc.
C. tây bắc – đông nam và vòng cung.
D. đông – tây và vòng cung.
Câu 9. Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. đất mặn và đất phù sa.
B. đất fe-ra-lit và đất phù sa.
C. đất fe-ra-lit và đất xám.
D. đất phù sa và đất xám.
Câu 10. Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là
A. than đá.
B. bộ-xit.
C. ti-tan.
D. a-pa-tit.
Câu 11. Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.
B. Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2 000 m.
C. Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.
D. Có nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 12. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông
A. ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C.
B. lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 15 °C.
C. lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
Trang. 9
D. đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C,
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
B. Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
C. Gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
D. Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 14. Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
A. tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.
B. sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
C. tinh chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
D. tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Câu 15. Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là
A. a-pa-tit và chì – kẽm.
C. đá vôi và sét, cao lanh.
B. dầu mỏ và khí tự nhiên.
D. than đá và than nâu.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3, 4
Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021
Năm
(Đơn vị: triệu ha)
1943
2010
2021
Tổng diện tích
14,3
13,4
14,7
– Diện tích rừng tự
nhiên
14,3
10,3
10,1
– Diện tích rừng trồng
0,0
3,1
4,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Câu 1. Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng được bao nhiêu triệu ha?
Câu 2. Từ năm 1943 đến năm 2010, diện tích rừng tự nhiên của nước ta giảm bao nhiêu triệu ha và trồng
được bao nhiêu triệu ha rừng?
Câu 3. Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng tự nhiên của nước ta giảm bao nhiều nghìn ha và diện
tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha?
Câu 4. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.
b) Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục.
c) Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện
tích rừng trồng.
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích
rừng bị phá.
Trang. 10
Câu 5. Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
nữa.
A. số lượng loài tăng lên.
C. đa dạng sinh học giảm.
B. số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
D. các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
A. cháy rừng.
C. chiến tranh.
B. ngập lụt.
D. phá rừng, khai thác bừa bãi.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm
nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có
nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con
người.
a) Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,... là biểu hiện của suy giảm
tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên
nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm đất,
giảm độ phì trong đất.
mặn,...
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,... dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập
Câu 8. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và
không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập
trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung
chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
nước.
c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn
d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Trang. 11
Trang. 12
Trang. 13
Câu 1. Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 – 2021, dân số hước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu
người?
A. 1,5 triệu người.
C. 1,0 triệu người.
B. 1,2 triệu người.
D. 2,0 triệu người.
Câu 2. Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm
A. 0,97%.
B. 0,87 %.
C. 0,77 %.
D. 0,57%
Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
A. Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
B. Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
C. Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm
D. Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 4, 5, 6.
Năm
1999
2009
2019
2021
0- 14 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
15 -64 tuổi
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
Nhóm tuổi
Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019, Kết quả chủ yếu Điều tra
biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2021)
Câu 4. Số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Biết tổng số
dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người)
A. 66,6 triệu người.
C. 56,8 triệu người.
B. 69,6 triệu người.
D. 57,8 triệu người.
"Câu 5. Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
B. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
C. Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Câu 6. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
A. cơ cấu dân số già.
C. ổn định.
B. cơ cấu dân số trẻ.
D. cơ cấu dân số vàng.
Câu 7. Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực.
B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao
Trang. 14
C. khác nhau giữa các khu vực.
D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Câu 8. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây khi nói về đặc điểm dân cư nước ta.
a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông,
nhà ở,...
d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 9. Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
A. vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
B. phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
C. đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.
D. đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0 %.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 10, 11.
Lực lượng lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu người)
Năm
2010
2015
2021
Lực lương lao động
50,4
54,3
50,6
Tổng dân số
87,1
92,2
98,5
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Câu 10. Tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %?
A. 50,3 %.
B. 51,3%.
C. 61,3%.
D. 59,3 %.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
A. Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50 % tổng số dân.
B. Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
C. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
D. Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 12, 13, 14.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta năm 2010 và năm 2021
(Đơn vị: %)
Năm
Trình độ
chuyên môn kĩ thuật
Trang. 15
2010
2021
Đã qua đào tạo
14,6
26,2
-
Sơ cấp
3,8
6,8
-
Trung cấp
3,4
4,1
-
Cao đẳng
1,7
3,6
-
Đại học trở lên
5,7
11,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, năm 2022)
Câu 12. Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo của nước ta trong hai năm lần lượt là
A. 95,4 % và 83,8 %.
C. 85,4 % và 73,8 %.
B. 75,4 % và 73,8 %.
D. 85,4 % và 83,8 %.
Câu 13. Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta tăng được bao nhiêu %?
A. 11,6%.
B. 12,6%.
C. 15,6%.
D. 10,6%.
Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Câu 15. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau
đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ
trọng lao động dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp,
xây dựng và dịch vụ.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
D. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp
và dịch vụ.
Câu 16. Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào
sau đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài
Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao
động có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao
động có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 17, 18,
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và năm 2021
Trang. 16
Trang. 17
( Đơn vị % )
Năm
2010
2021
Thành thị
28,3
36,7
Nông thôn
71,1
63,6
Khu vực
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Câu 17. Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở
nước ta năm 2010 và năm 2021?A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Cột.
Câu 18. Giai đoạn 2010 – 2021, cơ cấu lao động ở nước ta chuyển dịch theo xu hưởng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
B. Giảm tỉ trọng lao động ở cả khu vực thành thị và khu vực nông thôn.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.
D. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
Đọc thông tin sau, trả lời các câu 19, 20, 21.
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc
làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào,
đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế – xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người
lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả
nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm.
Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.
Câu 19. Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 (triệu người).
Câu 20. Tính số lượng người lao động thiếu việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).
Câu 21. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).
ĐÔ THỊ HOA
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3, 4.
Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021
(Đơn vị: triệu người)
Năm
1990
2000
2015
2021
Tổng số dân
66,9
77,6
92,2
95,8
Số dân thành thị
12,9
18,7
30,9
36,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
Câu 1. Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây là
thích hợp nhất?
A. Miền.
Trang. 18
C. Cột chồng.
B. Kết hợp (cột và đường).
D. Đường.
Câu 2. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là
A. 18,5 % và 40,2 %.
C. 20,1 % và 48,2 %.
B. 24,1 % và 38,2 %.
D. 19,2 % và 38,2%.
Câu 3. Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng được bao nhiêu triệu người?
A. 15,8 triệu người.
B. 23,7 triệu người.
C. 28,9 triệu người.
D. 12,8 triệu người.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong giai đoạn 1990-2021?
A. Biến động rất ít.
C. Tăng nhưng vẫn còn thấp.
B. Tăng rất nhanh.
D. Giảm mạnh.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt
bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã
hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng
góp khoảng 70 % GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới
tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".
(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển", Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt
Nam, ngày 7-11-2023) a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống
sa sút,...
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế
hệ tương lai,...
Trang. 19
Trang. 20
Trang. 21
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN LUYỆN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Câu 1. Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Câu 2. Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
A. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
B. đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
D. phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của
các
A. khu công nghiệp tập trung.
C. cực tăng trưởng quốc gia.
B. loại hình dịch vụ công nghệ cao.
D. vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước
ta hiện nay?
A. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
B. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
D. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Câu 5. Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
C. phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
D. tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Câu 6. Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 7. Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú
trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
Trang. 22
A. lãnh thổ kinh tế.
C. ngành kinh tế.
B, thành phần kinh tế.
D. giữa thành thị và nông thôn.
Câu 8. Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
là biểu hiện của
A. chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
B. chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
D. chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 9. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của
nước ta không phải là
A. chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá.
B. khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.
D. xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Câu 10. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.
B. sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
C. hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.
D. tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Cơ cấu theo thành phần kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo ngành.
D. Phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
A. Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
B. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
C. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và
công nghệ cao.
D. Cơ cấu các ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ
trọng dịch vụ.
Cho bảng số liệu sau, trả lời các câu 13, 14, 15,
GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị: tỉ đồng)
Trang. 23
Năm
2010
2015
2018
2020
Khu vực 1
421 253
489 989
535 022
565 987
Khu vực 2
904 775
1 778 ...
Trang. 2
Trang. 3
Trang. 4
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN LUYỆN
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
B. Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
C. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
D. Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?
A. Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
B. Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
C. Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.
D. Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.
Câu 3. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: A. đất liền và Biển Đông.
B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.
C. đất liền và các đảo ven bờ.
D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
Câu 4. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng
A. quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
B. làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.
C. làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.
D. tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.
Câu 5. Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên
A. quanh năm có gió Tây hoạt động.
B. có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.
C. có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.
D. nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 6. Vị trí nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa điển hình ở châu Á nên
A. có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên.
B. 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng.
C. luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.
D. quanh năm chỉ có gió mùa đông hoạt động.
Câu 7. Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên
A. luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.
B. ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
C. chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
D. có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.
Câu 8. Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do
A. nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
B. nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
Trang. 5
C. các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
D. khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
Câu 9. Do vị trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới và sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta
A. nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
B. có khí hậu mang tính nhiệt đới.
C. trở thành nơi giao nhau của các khối khí.
D. chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Câu 10. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, điểm cực Bắc nước ta ở 23°23'B,
cực Nam ở 8°34'B, cực Tây ở 102°09'Đ và cực Đông ở 109°28'Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng
vĩ độ 6°50'B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117 20'Đ.
a) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
b) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c) Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên
biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các
tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.
a) Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
b) Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
c) Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG
Câu 1. Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua
A. thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
B. lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
C. sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
D. số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Câu 2. Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện
A. về cân bằng ẩm của khí hậu.
C. tính nhiệt đới của khí hậu.
B. tính ẩm của khí hậu.
D. tính phân hoá của khí hậu.
Câu 3. Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do
A. Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
C. gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
D. gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Trang. 6
Câu 4. Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt động của loại gió nào sau đây?
A. Gió mùa Tây Nam.
B. Tín phong.
C. Gió Lào.
D. Gió mùa Đông Bắc.
Câu 5. Từ 16°B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
A. gió mùa Đông Bắc.
B. gió mùa Tây Nam.
C. Tín phong.
D. gió mùa Đông Nam.
Câu 6. Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu
A. làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
B. gây mưa phùn vào đầu mùa xuân trên toàn lãnh thổ nước ta,
C. gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
D. gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Câu 7. Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
A. quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
B. đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
C. không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,...
D. đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
Câu 8. Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
A. sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
B. mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
C. mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
D. nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Câu 9. Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
A. quá trình hình thành đất fe-ra-lit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
B. quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
C. có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
D. hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Câu 10. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây
Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu
mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng
ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu
nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
b) Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng
ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
c) Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây,
Trang. 7
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động
sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông
nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hoá để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng
xuất khẩu.
a) Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ,
nguồn nước phong phú.
b) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh
năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
c) Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít
rủi ro.
d) Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
SỰ PHÂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2.
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta
Địa điểm
Nhiệt độ trung bình năm ( °C )
Nhiệ độ trung bình
tháng 1 ( °C )
Nhiệ độ trung bình
tháng 1 ( °C )
Hà Nội
23,5
16,4
28,9
25,1
19,7
29,4
27,1
25,7
28,9
Huế
Tp HCM
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Câu 1. Tính biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội, Huế và Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 2. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
b) Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 3. Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do
A. sự đa dạng của địa hình.
C. gió mùa kết hợp với địa hình.
B. hoạt động của Tín phong.
D. ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta.
Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời
tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương
đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới giỗ mùa, tuy nhiên ở các
vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.
a) Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
Trang. 8
b) Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi
hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
c) Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
d) Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
Câu 5. Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đại nhiệt đới gió mùa?
A. Khí hậu mát mẻ, đất fe-ra-lit có mùn, rừng lá kim.
B. Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
C. Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
D. Nhiệt độ cao, đất fe-ra-lit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? A. Đồi núi thấp và
đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
B. Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
C. Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
D. Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
Câu 7. So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Câu 8. Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là:
A. tây nam – đông bắc và vòng cung.
B. đông – đông bắc và tây – tây bắc.
C. tây bắc – đông nam và vòng cung.
D. đông – tây và vòng cung.
Câu 9. Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. đất mặn và đất phù sa.
B. đất fe-ra-lit và đất phù sa.
C. đất fe-ra-lit và đất xám.
D. đất phù sa và đất xám.
Câu 10. Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là
A. than đá.
B. bộ-xit.
C. ti-tan.
D. a-pa-tit.
Câu 11. Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.
B. Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2 000 m.
C. Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.
D. Có nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 12. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông
A. ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C.
B. lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 15 °C.
C. lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
Trang. 9
D. đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C,
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
B. Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
C. Gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
D. Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Câu 14. Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
A. tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.
B. sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
C. tinh chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
D. tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Câu 15. Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ so với các miền khác là
A. a-pa-tit và chì – kẽm.
C. đá vôi và sét, cao lanh.
B. dầu mỏ và khí tự nhiên.
D. than đá và than nâu.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3, 4
Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021
Năm
(Đơn vị: triệu ha)
1943
2010
2021
Tổng diện tích
14,3
13,4
14,7
– Diện tích rừng tự
nhiên
14,3
10,3
10,1
– Diện tích rừng trồng
0,0
3,1
4,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Câu 1. Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng được bao nhiêu triệu ha?
Câu 2. Từ năm 1943 đến năm 2010, diện tích rừng tự nhiên của nước ta giảm bao nhiêu triệu ha và trồng
được bao nhiêu triệu ha rừng?
Câu 3. Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng tự nhiên của nước ta giảm bao nhiều nghìn ha và diện
tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha?
Câu 4. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 1943 đến năm 2021.
b) Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục.
c) Từ năm 1943 đến năm 2010, tổng diện tích rừng giảm do diện tích rừng bị phá lớn hơn diện
tích rừng trồng.
d) Từ năm 2010 đến năm 2021, tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng lớn hơn diện tích
rừng bị phá.
Trang. 10
Câu 5. Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho
nữa.
A. số lượng loài tăng lên.
C. đa dạng sinh học giảm.
B. số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
D. các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn
Câu 6. Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là
A. cháy rừng.
C. chiến tranh.
B. ngập lụt.
D. phá rừng, khai thác bừa bãi.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm
nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có
nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con
người.
a) Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,... là biểu hiện của suy giảm
tài nguyên đất.
b) Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên
nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
c) Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm đất,
giảm độ phì trong đất.
mặn,...
d) Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,... dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập
Câu 8. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và
không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập
trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung
chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
nước.
c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn
d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Trang. 11
Trang. 12
Trang. 13
Câu 1. Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 – 2021, dân số hước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu
người?
A. 1,5 triệu người.
C. 1,0 triệu người.
B. 1,2 triệu người.
D. 2,0 triệu người.
Câu 2. Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm
A. 0,97%.
B. 0,87 %.
C. 0,77 %.
D. 0,57%
Câu 3. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?
A. Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.
B. Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.
C. Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm
D. Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 4, 5, 6.
Năm
1999
2009
2019
2021
0- 14 tuổi
33,1
24,5
24,3
24,1
15 -64 tuổi
61,1
69,1
68,0
67,6
Từ 65 tuổi trở lên
5,8
6,4
7,7
8,3
Nhóm tuổi
Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021
(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019, Kết quả chủ yếu Điều tra
biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2021)
Câu 4. Số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Biết tổng số
dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người)
A. 66,6 triệu người.
C. 56,8 triệu người.
B. 69,6 triệu người.
D. 57,8 triệu người.
"Câu 5. Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
B. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
C. Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Câu 6. Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
A. cơ cấu dân số già.
C. ổn định.
B. cơ cấu dân số trẻ.
D. cơ cấu dân số vàng.
Câu 7. Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực.
B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao
Trang. 14
C. khác nhau giữa các khu vực.
D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Câu 8. Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây khi nói về đặc điểm dân cư nước ta.
a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.
c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông,
nhà ở,...
d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 9. Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là
A. vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.
B. phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.
C. đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.
D. đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0 %.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 10, 11.
Lực lượng lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu người)
Năm
2010
2015
2021
Lực lương lao động
50,4
54,3
50,6
Tổng dân số
87,1
92,2
98,5
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Câu 10. Tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %?
A. 50,3 %.
B. 51,3%.
C. 61,3%.
D. 59,3 %.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?
A. Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50 % tổng số dân.
B. Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.
C. Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.
D. Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 12, 13, 14.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta năm 2010 và năm 2021
(Đơn vị: %)
Năm
Trình độ
chuyên môn kĩ thuật
Trang. 15
2010
2021
Đã qua đào tạo
14,6
26,2
-
Sơ cấp
3,8
6,8
-
Trung cấp
3,4
4,1
-
Cao đẳng
1,7
3,6
-
Đại học trở lên
5,7
11,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, năm 2022)
Câu 12. Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo của nước ta trong hai năm lần lượt là
A. 95,4 % và 83,8 %.
C. 85,4 % và 73,8 %.
B. 75,4 % và 73,8 %.
D. 85,4 % và 83,8 %.
Câu 13. Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta tăng được bao nhiêu %?
A. 11,6%.
B. 12,6%.
C. 15,6%.
D. 10,6%.
Câu 14. Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?
A. Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.
B. Chất lượng lao động ngày càng tăng.
C. Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.
D. Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.
Câu 15. Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau
đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ
trọng lao động dịch vụ.
B. Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp,
xây dựng và dịch vụ.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.
D. Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp
và dịch vụ.
Câu 16. Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào
sau đây?
A. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài
Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
B. Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao
động có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao
động có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 17, 18,
Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và năm 2021
Trang. 16
Trang. 17
( Đơn vị % )
Năm
2010
2021
Thành thị
28,3
36,7
Nông thôn
71,1
63,6
Khu vực
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Câu 17. Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở
nước ta năm 2010 và năm 2021?A. Tròn.
B. Miền.
C. Đường.
D. Cột.
Câu 18. Giai đoạn 2010 – 2021, cơ cấu lao động ở nước ta chuyển dịch theo xu hưởng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
B. Giảm tỉ trọng lao động ở cả khu vực thành thị và khu vực nông thôn.
C. Tăng tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.
D. Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.
Đọc thông tin sau, trả lời các câu 19, 20, 21.
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc
làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào,
đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế – xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người
lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả
nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm.
Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.
Câu 19. Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 (triệu người).
Câu 20. Tính số lượng người lao động thiếu việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).
Câu 21. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).
ĐÔ THỊ HOA
Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3, 4.
Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021
(Đơn vị: triệu người)
Năm
1990
2000
2015
2021
Tổng số dân
66,9
77,6
92,2
95,8
Số dân thành thị
12,9
18,7
30,9
36,6
Tiêu chí
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)
Câu 1. Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây là
thích hợp nhất?
A. Miền.
Trang. 18
C. Cột chồng.
B. Kết hợp (cột và đường).
D. Đường.
Câu 2. Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là
A. 18,5 % và 40,2 %.
C. 20,1 % và 48,2 %.
B. 24,1 % và 38,2 %.
D. 19,2 % và 38,2%.
Câu 3. Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng được bao nhiêu triệu người?
A. 15,8 triệu người.
B. 23,7 triệu người.
C. 28,9 triệu người.
D. 12,8 triệu người.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong giai đoạn 1990-2021?
A. Biến động rất ít.
C. Tăng nhưng vẫn còn thấp.
B. Tăng rất nhanh.
D. Giảm mạnh.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt
bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã
hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng
góp khoảng 70 % GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới
tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp".
(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển", Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt
Nam, ngày 7-11-2023) a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của đất nước.
b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống
sa sút,...
c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.
d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế
hệ tương lai,...
Trang. 19
Trang. 20
Trang. 21
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN LUYỆN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
Câu 1. Nhận định nào sau đây không phải là ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Khai thác hợp lí các nguồn lực theo hướng bền vững.
B. Khai thác tối đa các nguồn lợi về tài nguyên thiên nhiên.
C. Đáp ứng yêu cầu về đổi mới tăng trưởng theo chiều sâu.
D. Tận dụng hiệu quả cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Câu 2. Một trong những biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay là
A. hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.
B. đẩy mạnh thu hút khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
C. phát triển một số ngành công nghiệp hiện đại, thân thiện với môi trường.
D. phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 3. Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là sự xuất hiện của
các
A. khu công nghiệp tập trung.
C. cực tăng trưởng quốc gia.
B. loại hình dịch vụ công nghệ cao.
D. vùng kinh tế trọng điểm.
Câu 4. Nhận định nào sau đây đúng với vai trò của thành phần kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế ở nước
ta hiện nay?
A. Định hướng, điều tiết và khắc phục điểm yếu của cơ chế thị trường.
B. Huy động nguồn vốn đầu tư, công nghệ và mở rộng thị trường xuất khẩu.
C. Khuyến khích, phát triển các tiềm lực của cá nhân và tăng sức cạnh tranh.
D. Tạo ra sự liên kết, phối hợp và nâng cao năng suất sản xuất cho các cá nhân.
Câu 5. Một trong những mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta là
A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. nhằm tạo ra các không gian phát triển mới.
C. phát huy tiềm lực, sức mạnh của các thành phần kinh tế.
D. tạo ra sự liên kết, phối hợp của các thành phần kinh tế.
Câu 6. Để phát huy tối đa lợi thế và tạo ra sự liên kết của các vùng, nước ta đã chú trọng tới việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nào sau đây?
A. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
B. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
C. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
D. Chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 7. Để đẩy mạnh mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nước ta đã chú
trọng tới việc chuyển dịch cơ cấu
Trang. 22
A. lãnh thổ kinh tế.
C. ngành kinh tế.
B, thành phần kinh tế.
D. giữa thành thị và nông thôn.
Câu 8. Nhiều địa phương ở nước ta đang đẩy mạnh xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
là biểu hiện của
A. chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
B. chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
C. chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
D. chuyển dịch cơ cấu giữa thành thị và nông thôn.
Câu 9. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của
nước ta không phải là
A. chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá.
B. khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh.
C. đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp vô cơ.
D. xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản.
Câu 10. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong ngành công nghiệp của nước ta không phải là
A. ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao.
B. sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên.
C. hiện đại hoá các ngành có nhiều lợi thế.
D. tập trung sản xuất các sản phẩm cao cấp.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là sự thay đổi cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
B. Cơ cấu theo thành phần kinh tế đang chuyển dịch phù hợp với nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Sự xuất hiện vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế động lực là biểu hiện của chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo ngành.
D. Phát triển nền kinh tế theo hướng bền vững là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta?
A. Hạn chế phát triển những ngành công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.
B. Cần chú trọng phát triển nông nghiệp hàng hoá, nông nghiệp công nghệ cao, thích ứng với biến
đổi khí hậu.
C. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, có hàm lượng tri thức và
công nghệ cao.
D. Cơ cấu các ngành kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, xây dựng và giảm tỉ
trọng dịch vụ.
Cho bảng số liệu sau, trả lời các câu 13, 14, 15,
GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2020
(Đơn vị: tỉ đồng)
Trang. 23
Năm
2010
2015
2018
2020
Khu vực 1
421 253
489 989
535 022
565 987
Khu vực 2
904 775
1 778 ...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất