LỢI ÍCH CỦA ĐỌC SÁCH

KHO SÁCH

THƯ MỤC QG VIỆT NAM

video kể chuyện Bác Hồ

Ảnh ngẫu nhiên

Tiet_doc_lich_su.jpg Z7100585151754_7e984bd24e94a9f030378dc71e2a85e0.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5048750585930_112_5de568bc875290bb931b971d7158ae26.jpg Dia_z6122216831673_1bb9366456dbb2b709f71458b2f429fc.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg Cachvequyensach1.png Pngtreeastackofbookscartoonillustrationimage_1447343.jpg Z5448522305441_b208b6841956114c65cff7bce1eb57ac.jpg Dia_z6122216975429_8031fe516af109bbdd2f05b8c6d76785.jpg Dia_z6122216688261_39c106d419b0f78d164b514c1dc437d4.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

sách thiếu nhi

THỐNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    SÁCH NÓI

    Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu

    ôn tập sử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:03' 19-03-2025
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG
    TRƢỜNG THPT THÁI PHIÊN

    ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP
    MÔN LỊCH SỬ LỚP 12

    1

    BÀI 1. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
    SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    I. HỘI NGHỊ IANTA (02-1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA BA CƢỜNG QUỐC
    1. Hoàn cảnh: 4  11- 0 2 -1945, nguyên thủ của ba cƣờng quốc: Mĩ, Anh, Liên Xô họp
    hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau
    chiến tranh và thiết lập một trật tự thế giới mới.
    2. Nội dung:
    - Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
    - Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
    - Phân chia phạm vi ảnh hƣởng của các cƣờng quốc thắng trận ở châu Âu và châu Á.
    3. Ý nghĩa:
    Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của ba cƣờng quốc đã
    trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới gọi là “trật tự hai cực Ianta”.
    II. SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC
    1. Hoàn cảnh
    - 25 – 4  26 – 6 – 1945, đại biểu 50 nƣớc họp tại Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua Hiến
    chƣơng thành lập Liên hợp quốc.
    - 24 – 10  1945, bản Hiến chƣơng chính thức có hiệu lực.
    2. Mục đích hoạt động: Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối
    quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nƣớc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền
    tự quyết của các dân tộc.
    3. Nguyên tắc hoạt động
    - Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
    - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nƣớc.
    - Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nƣớc nào.
    - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
    - Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nƣớc lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp
    và Trung Quốc.
    4. Cơ cấu tổ chức
    - Đại hội đồng.
    - Hội đồng Bảo an: Chịu trách nhiệm chính về hoà bình và an ninh thế giới, thông qua
    năm nƣớc lớn (Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc).
    - Ban Thƣ ký.
    - Ngoài ra, Liên hợp quốc còn có nhiều tổ chức chuyên môn khác, trụ sở đặt tại New York.
    - Các tổ chức Liên hợp quốc có ở Việt Nam: WHO, FAO, IMF, ILO, ICAO, UNESCO…
    5. Vai trò
    - Giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế.
    2

    - Thúc đẩy giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình.
    - Phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị về kinh tế, văn hoá… giữa các nƣớc thành viên.
    III – SỰ HÌNH THÀNH HAI HỆ THỐNG XÃ HỘI ĐỐI LẬP
    ( hông dạ - giảm tải)
    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1. Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dƣới đâ ?
    A. Anh, Pháp, Mĩ.
    B. Anh, Pháp, Đức.
    C. Liên Xô, Mĩ, Anh.
    D. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc.
    Câu 2. Hội nghị Ianta (Liên Xô) diễn ra trong khoảng thời gian nào?
    A. Từ ngà 4 đến 11-2-1945.
    B. Từ ngày 2 đến 12-2-1945.
    C. Từ ngà 2 đến 12-4-1945.
    D. Từ ngà 4 đến 12-4-1945.
    Câu 3. Hội nghị cấp cao của ba cƣờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh diễn ra từ ngày 4 đến 11-2-1945
    đƣợc tổ chức tại đâu?
    A. Oasinhtơn (Mĩ).
    B. Ianta (Liên Xô).
    C. Pốtxđam (Đức).
    D. Luân Đôn (Anh).
    Câu 4. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nƣớc nào sẽ vào chiếm đóng
    Nhật Bản và Nam Triều Tiên?
    A. Mĩ.
    B. Anh.
    C. Pháp.
    D. Liên Xô.
    Câu 5. Sự kiện nào dƣới đâ gắn liền với ngày 24-10-1945?
    A. Bản Hiến chƣơng Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
    B. Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chƣơng Liên hợp quốc.
    C. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chƣơng Liên hợp quốc.
    D. Năm nƣớc Ủ viên thƣờng trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chƣơng.
    Câu 6. Tháng 9-1977, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức nào dƣới đâ ?
    A. Liên hợp quốc (UN).
    B. Hội đồng tƣơng trợ kinh tế (SEV).
    C. Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO).
    D. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
    Câu 7. Có bao nhiêu nƣớc là thành viên sáng lập tổ chức Liên hợp quốc?
    A. 30.
    B. 40.
    C. 45.
    D. 50.
    Câu 8. Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầ đủ đại diện các nƣớc thành viên và
    mỗi năm họp một lần?
    A. Ban Thƣ kí.
    B. Đại hội đồng.
    C. Hội đồng Bảo an.
    D. Hội đồng Quản thác.
    Câu 9. Hiến chƣơng Liên hợp quốc đƣợc thông qua tại hội nghị nào dƣới đâ ?
    A. Hội nghị Ianta (Liên Xô)
    B. Hội nghị Niu Oóc (Mĩ).
    C. Hội nghị Pốtxđam (Đức).\
    D. Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ).
    Câu 10. Tổ chức nào dƣới đâ là tiền thân của tổ chức Liên hợp quốc ?
    A. Hội Quốc liên.
    B. Liên minh vì tiến bộ.
    C. Đệ nhị Quốc tế.
    D. Khối Đồng minh chống phát xít.
    3

    BÀI 2. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).
    LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70
    1. Liên xô
    a. Công cuộc khôi phục kinh tế
    * Hoàn cảnh : Sau chiến tranh chống phát xít, Liên Xô phải chịu những tổn thất nặng nề:
    27 triệu ngƣời chết, 1.710 thành phố bị tàn phá.
    * Thành tựu
    - Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) trong vòng 4 năm 3 tháng.
    - Đến năm 1950, sản lƣợng công nghiệp tăng 73%, so với mức trƣớc chiến tranh. Nông
    nghiệp đạt mức trƣớc chiến tranh.
    - Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí ngu ên tử của Mĩ.
    b. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
    - Công nghiệp: Liên Xô trở thành cƣờng quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mĩ…
    đi đầu trong CN vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
    - Nông nghiệp: Sản lƣợng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình hằng năm là 16%.
    - Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957 Liên Xô là nƣớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân
    tạo của trái đất; Năm 1961 phóng con tàu đƣa nhà vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất.
    - Xã hội: Cơ cấu xã hội biến đổi, tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% số ngƣời lao động, trình
    độ học vấn của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
    - Chính trị: Tƣơng đối ổn định
    - Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
    và giúp đỡ các nƣớc xã hội chủ nghĩa.
    Ý nghĩa: Những thành tựu đạt đƣợc đã củng cố và tăng cƣờng sức mạnh và vị thế của
    Liên Xô trên trƣờng quốc tế; Làm chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
    2. Các nƣớc Đông Âu
    a. Sự ra đời các nhà nƣớc dân chủ nhân dân Đông Âu
    - Trong những năm 1944 - 1945, các nƣớc DCND Đông Âu lần lƣợt đƣợc thành lập.
    - Trong những năm 1945 - 1949, các nƣớc DCND Đông Âu hoàn thành cải, củng cố chính
    quyền DCND.
    b. Công cuộc xây dựng CHXH ở các nƣớc Đông Âu
    - Hoàn cảnh: Nhiều khó khăn, thử thách
    - Thành tựu: Trở thành các nƣớc công - nông nghiệp.
    3. Quan hệ hợp tác giữa các nƣớc XHCN ở châu Âu
    a, Quan hệ kinh tế - khoa học kĩ thuật
    - Sự hình thành: Tháng 01 - 1949, Lxô và các nƣớc Đông Âu thành lập Hội đồng tƣơng
    4

    trợ kinh tế (SEV).
    - Mục tiêu: tăng cƣờng sự hợp tác giữa các nƣớc XHCN, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế, kĩ
    thuật, thu hẹp khoảng cách phtr giữa các nƣớc thành viên.
    - Vai trò: Sau hơn 20 năm hoạt động, SEV đã đạt đƣợc nhiều thành tựu trong việc giúp đỡ
    các nƣớc thành viên, thúc đẩy tiến bộ về kinh tế kĩ thuật, ...
    b, Quan hệ chính trị - quân sự
    - Sự hình thành: 5 – 1955, Lxô và các nƣớc Đông Âu thành lập Tổ chức hiệp ƣớc
    Vacsava.
    - Mục tiêu: Thành lâp liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự giữa các nƣớc XHCN.
    - Vai trò: góp phần gìn giữ hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, tạo thế cân bằng “hai cực”.
    II. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN NĂM 1991
    Hƣớng dẫn HS đọc thêm SG - giảm tải)
    1. Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
    2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nƣớc Đông Âu
    3. Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu.
    III. LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000
    - Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
    - Về kinh tế: Từ năm 1990 – 1995, tăng trƣởng bình quân hằng năm của GDP là số âm.
    Từ năm 1996 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi: Năm 1997, tốc độ tăng trƣởng là 0,5 %; năm 2000
    lên đến 9%.
    - Về chính trị: Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga đƣợc ban hành, qu định thể
    chế Tổng thống Liên bang. Về đối nội, tình trạng tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc
    tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia.
    - Về đối ngoại: Một mặt ngả về phƣơng Tâ , mặt khác khôi phục và phát triển các mối
    quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nƣớc ASEAN…)
    - Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống, nƣớc Nga có nhiều chuyển biến khả quan về
    kinh tế, chính trị đối ngoại, vị thế quốc tế đƣợc nâng cao.
    - Tuy vậ , nƣớc Nga vẫn phải đƣơng đầu với nhiều nạn khủng bố do các phần tử li khai
    gây ra, việc giữ vững vị thế cƣờng quốc Á – Âu.
    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1 . Năm 1961, Liên Xô đạt đƣợc thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?
    A. Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
    B. Chế tạo thành công bom ngu ên tử.
    C. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
    D. Phóng tàu vũ trụ đƣa I. Gagarin ba vòng quanh trái đất.
    Câu 2. Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?
    A. Muốn làm bạn với tất cả các nƣớc. B. Quan hệ chặt chẽ với các nƣớc XHCN.
    C. Đối đầu với các nƣớc Tây Âu.
    D. Bảo vệ hoà bình thế giới.
    Câu 3. Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là
    5

    A. ngả về phƣơng Tâ .
    B. khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nƣớc Tâ Âu.
    C. phát triển quan hệ với các nƣớc châu Á.
    D. thực hiện chính sách hòa bình.
    Câu 4.

    ế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế của Liên Xô đã hoàn thành trong thời gian
    A. 5 năm.
    B. 4 năm 3 tháng.
    C. 4 năm 8 tháng.
    D. 4 năm 9 tháng.

    Câu 5. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đi đầu trong lĩnh vực
    A. công nghiệp nhẹ.
    B. công nghiệp nặng.
    C. công nghiệp vũ trụ.
    D. sản xuất nông nghiệp.
    Câu 6. Năm 1949, liên Xô đạt thành tựu nổi bật nào dƣới đâ ?
    A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
    B. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
    C. Thực hiện đƣợc nhiều kế hoạch dài hạn.
    D. Phóng thành công tàu vũ trụ ba vòng quanh trái đất.
    Câu 7. Sản xuất nông nghiệp của Liên Xô năm 1950 đã
    A. đứng thứ hai thế giới.
    B. gấp đôi mức trƣớc chiến tranh thế giới.
    C. đạt mức trƣớc chiến tranh thế giới thứ hai.
    D. tăng 73% so với trƣớc Chiến tranh TG thứ hai.
    Câu 8. Thể chế chính trị của Liên bang Nga là
    A. Cộng hòa.
    C. Quân chủ Lập hiến.

    B. Cộng hòa liên bang.
    D. Liên bang xã hội chủ nghĩa.

    Câu 9. Thành tựu nào đƣợc xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt đƣợc trong giai đoạn 1950
    – 1973?
    A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
    B. Trở thành cƣờng quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .
    C. Là nƣớc đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có ngƣời lái.
    D. Là nƣớc đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
    Câu 10. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa nhƣ thế nào?
    A. Phá thế độc quyền vũ khí ngu ên tử của Mĩ.
    B. Làm giảm uy tín của Mĩ trên trƣờng thế giới.
    C. Buộc Mĩ phải thực hiện chiến lƣợc toàn cầu.
    D. làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô.

    6

    BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    I. NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á
    - Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Trƣớc chiến tranh thế giới thứ hai, đều bị
    thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).
    - Từ sau 1945 có nhiều biến chuyển:
    + Tháng 10 - 1949, nƣớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời. Cuối thập niên 90,
    Hồng Công và Ma Cao cũng trở về chủ quyền với Trung Quốc.
    + Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tu ến 38: Đại Hàn
    Dân quốc ở phía Nam và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc.
    + Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tu ến 38 là ranh giới giữa hai nhà nƣớc.
    + Từ năm 2000, đã kí hiệp định hoà hợp giữa hai nhà nƣớc.
    - Từ nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trƣởng nhanh chóng về kinh tế, đời
    sống nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt. Riêng Trung Quốc có nền kinh tế tăng trƣởng nhanh và cao
    nhất thế giới.
    II . TRUNG QUỐC
    1. Sự thành lập nƣớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây
    dựng chế độ mới (1949 - 1959)
    a. Sự thành lập nƣớc Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
    - Sau chiến tranh chống Nhật, từ 1946 - 1949, diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng
    và Đảng Cộng sản. Cuối 1949, nội chiến kết thúc, toàn bộ lục địa TQ đƣợc giải phóng.
    - Ngày 1-10-1949, nƣớc Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tuyên bố thành lập.
    - Ý nghĩa: chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dƣ phong
    kiến, mở ra kỷ ngu ên độc lập, tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội. Đã ảnh hƣởng sâu sắc đến
    phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
    b. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)
    - Nhiệm vụ: thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950 – 1952) và kế hoạch 5
    năm đầu tiên (1953 – 1957).
    - Thành tựu: Sau 10 năm, bộ mặt đất nƣớc có những tha đổi rõ rệt (246 công trình đƣợc
    xây dựng, sản lƣợng công nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25 %,...), vh - gd có những
    bƣớc tiến lớn, đời sông ND đƣợc cải thiện.
    - Về đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách tích cực nhằm củng cố hoà bình và thúc
    đẩy phong trào cách mạng thế giới.
    2. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 – 1978)
    ( hông dạ - Giảm tải )
    3. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
    * Đƣờng lối cải cách - mở cửa
    - Tháng 12 - 1978, TW Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đƣờng lối cải cách.
    7

    - Nội dung: Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc: Phát triển kinh tế là nhiệm
    vụ trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa; Chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng xã hội chủ
    nghĩa, Biến Trung Quốc thành nƣớc giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
    * Thành tựu:
    - Đến năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trƣởng cao nhất
    thế giới, GDP tăng hằng năm 8%.
    - Năm 2000, GDP đạt 1.080 tỉ USD, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng, đời sống nhân
    dân cải thiện rõ rệt. Năm 2010, GDP Trung Quốc vƣợt qua Nhật để trở thành nền kinh tế lớn
    thứ 2 thế giới sau Mỹ.
    - Nền khoa học – kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm
    1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003, phóng thành công tàu “Thần Châu 5” vào
    không gian).
    - Đối ngoại:
    + Bình thƣờng hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…
    + Quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nƣớc trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh
    chấp quốc tế.
    + Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trƣờng quốc tế.
    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Trƣớc chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nƣớc Đông Bắc Á đều bị
    A. Anh- Pháp chiếm làm thuộc địa.
    B. chủ nghĩa thực dân nô dịch.
    C. chủ nghĩa đế quốc xâm lƣợc.
    D. Liên Xô- Trung Quốc chiếm đóng.
    Câu 2 : Tháng 12-1978 Đặng Tiểu Bình khởi xƣớng đƣờng lối:
    A. cải tổ đất nƣớc.
    B. đổi mới đất nƣớc
    C. cải cách- mở cửa.
    D. Mở rộng quan hệ đối ngoại.
    Câu 3: Ngày 15-10-2003 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện gì sau:
    A. thử thành công bom nguyên tử.
    B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo
    C. phóng thành công tàu “Thần Châu” 5 .
    D. phóng thành công tàu “Thần Châu” 3 với chế độ tự động
    Câu 4 : Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng nâng cao là kết quả của thời kỳ nào?
    A. Nội chiến 1946-1949
    B. Công cuộc cải cách và mở cửa từ 1978 -2000
    C. Thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới 1949-1959
    D. Trung Quốc những năm không ổn định 1959-1978
    Câu 5: Sau 1945 trong bối cảnh của cuộc chiến tranh lạnh bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt
    thành:
    A. hai miền theo vĩ tu ến 16
    B. hai miền theo vĩ tu ến 18
    C. hai miền theo vĩ tu ến 38
    D. hai miền theo vĩ tu ến 54
    Câu 6: Tháng 8- 1948, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nƣớc nào sau đâ đƣợc thành lập.
    A. Đại Hàn Dân quốc.
    B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
    8

    C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
    D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
    Câu 7: Tháng 9- 1948, ở phía Bắc bán đảo Triều Tiên nhà nƣớc nào sau đâ đƣợc thành lập.
    A. Đại Hàn Dân quốc.
    B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
    C. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
    D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.
    Câu 8: Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa:
    A. Liên Xô và Mĩ.
    B. Liên Xô và thế lực thân Mĩ.
    C. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản.
    D. Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ.
    Câu 9: Ngày 1-10-1949 nƣớc Cộng hòa Dân Chủ nhân Dân Trung Hoa ra đời là kết quả của
    A. Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
    B. Quá trình nổi dậy của nhân dân Trung Quốc .
    C. Quá trình đàm phán giữa Mĩ và Liên Xô.
    D. Cuộc nội chiến 1946-1949 giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng Sản.
    Câu 10. Sau thất bại trong cuộc nội chiến, chính quyền Tƣởng Giới Thạch phải rút chạ ra Đài
    Loan và tồn tại ở đó nhờ vào sự giúp đỡ của:
    A. Pháp
    B. Anh.
    C. Mĩ
    D. Liên Xô

    BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    I . CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á
    1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
    a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
    - Tháng 8/1945, nhân dân nhiều nƣớc Đông Nam Á đứng lên giành chính quyền và tuyên
    bố độc lập: Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xia.
    - Sau đó, thực dân P.Tây trở lại xâm lƣợc, nhân dân Đông Nam Á tiếp tục đấu tranh mạnh
    mẽ và lần lƣợt giành độc lập: Philippin (7/1946), Inđônêsia (1949), Miến Điện (1948), Mã Lai
    (1957), Singapore (1959), Brunây (1984),...
    - Đông Timo tách khỏi Inđônêsia 1999, 20/5/2002, trở thành quốc gia độc lập.
    b. Lào (1945 - 1975)
    * Thời kì 1945 - 1954:
    - Tháng 8/1945, ND Lào nổi dậy giành chính quyền. Ngày 12-10-1945, khởi nghĩa thắng
    lợi ở Viêng Chăn, Lào tu ên bố độc lập.
    - T3/1946, Pháp xâm lƣợc trở lại Lào. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông Dƣơng và
    quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp của ND Lào phát triển mạnh mẽ.
    9

    - T7/1954, Pháp kí HĐ Giơ-ne-vơ, cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
    * Thời kì 1954 - 1975:
    - Sau HĐ Giơ-ne-vơ, Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh thực dân mới xâm lƣợc Lào.
    - ND Lào anh dũng kháng chiến, lần lƣợt đánh bại các chiến lƣợc chiến tranh của Mĩ.
    - Tháng 2-1973, Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hoà bình và hoà hợp dân tộc ở Lào đƣợc
    kí kết.
    - Từ T4 - T12/1975, ND Lào lần lƣợt giải phóng toàn bộ đất nƣớc. Ngày 02-12-1975,
    nƣớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào đƣợc thành lập.
    c. Campuchia (1945 - 1993)
    * Từ năm 1945 đến năm 1954:
    - T10/1945, Pháp xâm lƣợc trở lại Campuchia. Dƣới sự lãnh đạo của Đảng CS Đông
    Dƣơng (từ 1951 là Đảng NDCM Campuchia), ND Campuchia tiến hành kháng chiến chống
    Pháp.
    - Ngày 9-11-1953, Pháp kí hiệp ƣớc trao trả độc lập cho Campuchia.
    - T7/1954, Pháp kí HĐ Giơ-ne-vơ, cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
    Campuchia.
    *Từ năm 1954 đến đầu năm 1970: Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo
    đƣờng lối hoà bình trung lập.
    *Từ 1970 - 1975:
    - 3/1970, Mĩ đảo chính lật đổ chính phủ Xihanuc. Từ đâ , ND Campuchia tiến hành
    kháng chiến chống Mĩ.
    - Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh đƣợc giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ
    thắng lợi.
    * Từ 1975 - 1979:
    - Nga sau đó, tập đoàn hơme đỏ phản bội CM, thi hành chính sách diệt chủng tàn bạo.
    - Đƣợc sự giúp đỡ của quân tình nguyện VN, ND CPC đã đứng lên đánh đổ hơ-me đỏ.
    Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh đƣợc giải phóng, nƣớc Cộng hoà Nhân dân Campuchia ra đời.
    * Từ 1979 - 1991:
    - Diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của hơme đỏ.
    - T10/1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia đƣợc kí kết. 1993, tuyên bố thành lập
    Vƣơng quốc Campuchia và bƣớc vào thời kì hoà bình, xây dựng và phát triển đất nƣớc.
    2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nƣớc Đông Nam Á
    a. Nhóm năm nƣớc sáng lập ASEAN
    + Sau khi giành đƣợc độc lập, nhóm 5 nƣớc sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia,
    Philíppin, Thái Lan và Xingapo) đều tiến hành đƣờng lối công nghiệp hoá thay thế nhập
    khẩu với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt đƣợc một số thành tựu. Tuy nhiên,
    chiến lƣợc này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ…
    + Từ những năm 60-70, các nƣớc này chuyển sang chiến lƣợc công nghiệp hoá hƣớng
    về xuất khẩu – "mở cửa" nền kinh tế, thu hút vốn đầu tƣ và kĩ thuật nƣớc ngoài, đẩy mạnh xuất
    khẩu hàng hoá, phát triển ngoại thƣơng. Nhờ đó, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của 5 nƣớc khá cao.
    10

    b. Nhóm các nƣớc Đông Dƣơng
    (Hs đọc thêm - Giảm tải)
    c. Các nƣớc khác ở Đông Nam Á
    (Hs đọc thêm - Giảm tải 1)
    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1. Trƣớc Chiến tranh thế giới thứ hai, Đông Nam Á (trừ Thái Lan) vốn là thuộc địa của
    A. các đế quốc Âu-Mĩ.
    B. đế quốc Mĩ.
    C. thực dân Pháp.
    D. phát xít Nhật.
    Câu 2. Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nƣớc Đông Nam Á trở thành thuộc
    địa của
    A. đế quốc Anh.
    B. thực dân Pháp.
    C. phát xít Nhật.
    D. đế quốc Mĩ.
    Câu 3. Chiến lƣợc phát triển kinh tế mà nhóm 5 nƣớc sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì
    đầu sau khi giành độc lập là gì?
    A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
    B. Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.
    C. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
    D. Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
    Câu 4. Đƣờng lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?
    A. Hòa bình, trung lập.
    B. Nhận viện trợ từ các nƣớc .
    C. Xâm lƣợc các nƣớc láng giềng.
    D. Trung lập tích cực.
    Câu 5. Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đƣợc tổ chức
    tại nƣớc nào?
    A. Thái Lan.
    B. Xin-ga-po.
    C. Ma-lai-xi-a.
    D. Phi-líp-pin.
    Câu 6. Những yếu tố dƣới đâ ếu tố nào không phải là nguyên nhân thành lập của tổ chức
    ASEAN?
    A. Hợp tác giữa các nƣớc để cùng nhau phát triển.
    B. Thiết lập sự ảnh hƣởng của mình đối với các nƣớc khác.
    C. Hạn chế sự ảnh hƣởng của các cƣờng quốc bên ngoài đối với khu vực.
    D. Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.
    Câu 7. Các quốc gia Đông Nam Á tham gia thành lập tổ chức ASEAN là
    A. Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
    B. Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
    C. Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
    D. Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin
    Câu 8. Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngà tháng năm nào và là thành viên gia nhập thứ mấy
    trong các quốc gia ASEAN?
    A. 28/8/1995, thành viên gia nhập thứ 10.
    B. 27/8/1996, thành viên gia nhập thứ 9.
    C. 27/8/1995, thành viên gia nhập thứ 8.
    D. 28/7/1995, thành viên gia nhập thứ 7.
    11

    Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn
    Độ diễn ra nhƣ thế nào?
    A. Bùng nổ mạnh mẽ.
    B. Bị thực dân Anh đàn áp khốc liệt.
    C. Thu hẹp phạm vi đấu tranh
    D. Chỉ còn các cuộc bãi công của công nhân.
    Câu 10. “Phƣơng án Maobatton” ở Ấn Độ đƣợc thực dân Anh thực hiện trên cơ sở nào?
    A. Theo vị trí địa lý.
    B. Theo ý đồ của thực dân Anh.
    C. Nguyện vọng của nhân dân Ấn Độ. D. Tôn giáo: Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

    BÀI 5. CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH

    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
    - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập bùng nổ mạnh mẽ ở
    châu Phi.
    * 1945-1975
    - Phong trào PT từ những năm 50, trƣớc hết là ở khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác.
    - Năm 1960 đƣợc ghi nhận là “năm châu Phi” với 17 nƣớc (ở Tâ Phi, Đông Phi, Trung
    Phi) đƣợc trao trả độc lập
    - Năm 1975, cách mạng Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi, đánh dấu sự sụp đổ căn
    bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.
    *.Từ sau năm 1975: nhân dân các thuộc địa còn lại hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ chủ
    nghĩa thực dân cũ, giành độc lập và quyền sống của con ngƣời.
    + Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nƣớc cộng hòa ra đời ở Dimbabuê (4/1980),
    Namibia (3/1991)
    + Ở Nam Phi, sau cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc (4/1994), ông Nenxơn Manđêla
    trở thành Tổng thống da đen đầu tiên, chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) dã man ở
    nƣớc này.
    2. Tình hình phát triển KT - XH (GIẢM TẢI)
    II. CÁC NƢỚC MĨ LATINH
    1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập dân tộc
    - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình
    và xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ. => cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng
    nổ và phát triển.
    - Ngày 1/1/1959, cách mạng Cuba dƣới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô giành thắng lợi
    đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nƣớc Cộng hòa Cuba do Phiđen đứng đầu.
    - Từ thập niên 60 - 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mỹ ngày
    càng phát triển và giành nhiều thắng lợi:
    12

    + Nhân dân Panama đấu tranh và thu hồi đƣợc chủ quyền kênh đào Panama (1964 - 1999)
    + Đến 1983, 13 quốc gia ở vùng Caribê giành đƣợc độc lập.
    - Với các hình thức đấu tranh phong phú (bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân,
    đấu tranh nghị trƣờng đặc biệt là đấu tranh vũ trang), Mĩ Latinh đã trở thành “lục địa bùng
    chá ”. Các nƣớc Mĩ Latinh đã lần lƣợt lật đổ chế độ độc tài phản động, giành lại chủ quyền dân
    tộc (Chilê, Nicaragoa, Vênêzuêla, Goatêmala).
    2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội (GIẢM TẢI)

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    1.

    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ sớm
    nhất ở
    A. Bắc Phi.
    B. Trung Phi.
    C. Đông Phi.
    D. Tây Phi.

    2.

    Các quốc gia giành độc lập đầu tiên ở châu Phi, sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
    A. Marốc, Xuđăng và Tu nidi.
    B. Ai Cập và Libi.
    C. Gana và Ghinê.
    D. Môdămbích và Ănggôla.

    3.

    Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giành độc lập của nhân dân Angiêri chủ
    yếu diễn ra dƣới hình thức
    A. đấu tranh chính trị buộc thực dân Pháp công nhận nền độc lập của mình.
    B. đấu tranh vũ trang lật đổ nền thống trị của thực dân Pháp.
    C. đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị và ngoại giao để giành độc lập.
    D. đấu tranh chính trị, hoà bình và thƣơng lƣợng để đƣợc công nhận độc lập.

    4.

    17 châu Phi nƣớc giành đƣợc độc lập vào năm
    A. 1960.
    B. 1952.
    C. 1959.
    D. 1962.

    5.

    Quốc gia cuối cùng ở châu Phi đƣợc trao trả độc lập là
    A. Dimbabuê.
    B. Rôđêdia.
    C. Namibia.
    D. Ănggôla.

    6.

    Sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ về cơ bản đã chấm dứt bởi các sự kiện
    A. Ai Cập và Libi giành độc lập (1952).
    B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Angiêri thắng lợi (1962).
    C. “Năm châu Phi” với 17 nƣớc đƣợc trao trả độc lập (1960).
    D. Môdămbích và Ănggôla giành đƣợc độc lập (1975).

    7.

    Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi chính thức bị xoá bỏ vào
    A. tháng 11 - 1993
    B. tháng 2 - 1990
    C. tháng 4 - 1994
    D. tháng 6 - 1995

    8.

    Sự kiện đánh dấu cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi đã hoàn thành là
    A. Angiêri đƣợc công nhận độc lập (3 - 1962).
    B. “Năm châu Phi” (1960).
    C. Nƣớc Cộng hoà nhân dân Ănggôla thành lập (1975).
    D. Nƣớc Cộng hoà Namibia thành lập (1991).
    13

    9.

    Sự kiện chứng tỏ chủ nghĩa thực dân cũ về cơ bản đã chấm dứt ở châu Phi là
    A. Angiêri độc lập (3 - 1962).
    B. cách mạng Êtiôpia thắng lợi (1974).
    C. Ănggôla và Môdămbích độc lập (11 - 1975).
    D. Namibia độc lập (3 - 1991).

    10.

    Vào tháng 3 năm 1952 ở Cuba đã diễn ra sự kiện
    A. Tƣớng Batixta làm đảo chính thiết lập chế độ độc tài.
    B. Phiđen Cátxtơrô chỉ huy cuộc tấn công vào trại lính Môncađa.
    C. “Phong trào 26 - 7” ra đời.
    D. Phiđen Cátxtơrô trở về nƣớc xây dựng lực lƣợng.

    11.

    Thời điểm đánh dấu sự mở đầu của phong trào đấu tranh vũ trang ở Cuba là
    A. ngày 10 - 3 - 1952.
    B. ngày 26 - 7 - 1953.
    C. ngày 25 - 11 - 1956.
    D. ngày 30 - 12 - 1958.

    12.

    Tháng 11 năm 1956, trong chu ến trở về Cuba để phát động nhân dân đấu tranh, đi
    cùng với Phiđen Cátxtơrô còn có
    A. 84 chiến sĩ.
    B. 64 chiến sĩ.
    C. 72 chiến sĩ.
    D. 81 chiến sĩ.

    13.

    Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Mĩ Latinh từ
    A. năm 1945 đến cuối thập niên 80 của thế kỉ XX.
    B. năm 1945 đến năm 1959.
    C. năm 1959 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
    D. cuối những năm 80 đến nay.

    BÀI 6. NƯỚC MĨ

    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    I. NƢỚC MĨ TỪ 1945 - 1973
    * Về kinh tế:
    - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ.
    - Biểu hiện:
    + Sản lƣợng công nghiệp chiếm 56,5% sản lƣợng công nghiệp thế giới (1948)
    - Sản lƣợng nông nghiệp 1949 bằng 2 lần sản lƣợng của Anh, Pháp, Đức, Italia, Nhật cộng
    lại (1949)
    + Nắm trên 50% tàu bè đi lại trên biển: 3/4 dự trữ vàng của thế giới.
    + Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
    - Nguyên nhân:
    + Lãnh thổ rộng lớn, tài ngu ên phƣơng pháp, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ kỹ
    thuật cao, năng động, sáng tạo.
    + Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu
    14

    + Ứng dụng thành công thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
    + Tập trung sản xuất và tƣ bản cao, các công t độc quyền có sức sản xuất lớn và cạnh
    tranh có hiệu quả.
    + Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nƣớc.
    * Về khoa học, kỹ thuật
    - Mĩ là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và đạt đƣợc nhiều
    thành tựu lớn.
    - Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực:
    + Chế tạo công cụ mới: Má tính điện tử,
    + Tìm ra năng lƣợng mới:
    + Chinh phục vũ trụ:
    + Chế tạo vật liệu mới: pôlime
    + Đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
    * Về xã hội
    - Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn: giai cấp, sắc tộc, nạn
    thất nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác.
    * Chính sách đối ngoại :
    - Mĩ triển khai chiến lƣợc toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
    - Mục tiêu:
    + Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH.
    + Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
    + Khống chế, chi phối các nƣớc Đồng minh
    - Thực hiện: Khởi xƣớng cuộc Chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột ở nhiều nơi tiêu
    biểu là chiến tranh xâm lƣợc Việt Nam (1954 - 1975), can thiệp lật đổ chính quyền ở nhiều nơi
    trên thế giới.
    - Mĩ còn bắt tay với các nƣớc lớn XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc,
    5/1972 thăm Liên Xô nhằm thực hiện hòa hoãn với 2 nƣớc lớn để dễ bề chống lại phong trào
    cách mạng thế giới.
    II. NƢỚC MĨ TỪ 1973 - 1991
    * Kinh tế :
    - Từ 1973- 1982, kinh tế su thoái do tác động của khủng hoảng năng lƣợng 1973.
    * Đối ngoại: Có nhiều tha đổi.
    - Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục triển khai chiến lƣợc toàn cầu tăng cƣờng chạ đua
    vũ trang, đối đầu với Liên Xô.
    - 12- 1989 Mĩ và Liên Xô tu ên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
    III. NƢỚC MĨ TỪ 1991 – 2000
    * Kinh tế: Trong suốt thập niên 90, Mĩ có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhƣng kinh
    tế Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới.
    * Khoa học kỹ thuật: Tiếp tục phát triển chiếm 1/3 phát minh của thế giới.
    15

    * Đối ngoại:
    + Liên Xô tan vỡ, Mĩ vƣơn lên theo “một cực” chị phối và lãnh đạo thế giới song rất khó.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Câu 1. Điểm khác biệt về hình ảnh của nƣớc Mĩ với các nƣớc đồng minh thắng trận sau Chiến
    tranh thế giới thứ hai là
    A. nƣớc Mĩ sở hữu vũ khí ngu ên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác.
    B. nƣớc Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
    C. nƣớc Mĩ không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thƣờng.
    D. nƣớc Mĩ lôi kéo nhiều nƣớc đồng minh thành lập liên minh quân sự (NATO).
    Câu 2. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
    A. bị thiệt hại nặng nề về ngƣời và của do hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
    B. phát triển mạnh mẽ, vƣơn lên đứng hàng thứ hai thế gi...
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH THAM KHẢO  (79 bài)