LỢI ÍCH CỦA ĐỌC SÁCH

KHO SÁCH

THƯ MỤC QG VIỆT NAM

video kể chuyện Bác Hồ

Ảnh ngẫu nhiên

LUY_1.jpg LUY_2.jpg LUY_3.jpg LUY_4.jpg LUY_5.jpg LUY_6.jpg Tiet_doc_lich_su.jpg Z7100585151754_7e984bd24e94a9f030378dc71e2a85e0.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5048750585930_112_5de568bc875290bb931b971d7158ae26.jpg Dia_z6122216831673_1bb9366456dbb2b709f71458b2f429fc.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg Cachvequyensach1.png Pngtreeastackofbookscartoonillustrationimage_1447343.jpg Z5448522305441_b208b6841956114c65cff7bce1eb57ac.jpg Dia_z6122216975429_8031fe516af109bbdd2f05b8c6d76785.jpg Dia_z6122216688261_39c106d419b0f78d164b514c1dc437d4.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

sách thiếu nhi

THỐNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    SÁCH NÓI

    Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu

    HD ôn thi Tốt nghiệp sử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:15' 04-04-2025
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    HƯỚNG DẪN ÔN THI TÔT NGHIỆP THPT
    Môn Lịch sử (Chương trình 2018)
    Phần 1: LỊCH SỬ 12
    Chủ đề 1: THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH
    A. Kiến thức cơ bản
    1. Liên hợp quốc
    * Bối cảnh lịch sử
    - Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh nhận thấy cần
    phải hợp tác để tiêu diệt Chủ nghĩa phát xít.
    - Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và trật tự thế giới sau chiến
    tranh.
    * Quá trình hình thành
    - 12/6/1941 Tại Luân Đôn Anh các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cùng hợp tác trong
    cả chiến tranh và hòa bình.
    - Từ 4/2 đến 11/2/1945, tại hội nghị I-an-ta (Liên Xô), Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất
    thành lập Liên Hợp Quốc.
    - 24/11/1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương, Liên hợp quốc chính thức
    thành lập.
    * Mục tiêu nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hợp quốc
    Mục tiêu:
    - Duy trì hòa bình an ninh thế giới.
    - Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.
    - Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội .
    - Trung tâm điều hòa hành động của các quốc gia nhằm đạt được những mục tiêu chung.
    Nguyên tắc:
    - Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
    - Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
    - Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình .
    - Không đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế .
    - Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia.
    - Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
    Vai trò:
    - Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
    1

    - Thúc đẩy phát triển.
    - Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa xã hội.
    2. Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh
    Sự hình thành trật tự thế giới hai cực I-an-ta. nguyên nhân tác động của sự sụp đổ trật tự
    thế giới hai cực Ianta
    Bối cảnh lịch sử :
    - Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp
    bách đặt ra cần giải quyết: nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít; tổ chức lại thế giới sau
    chiến tranh; phân chia quyền lợi nước thắng trận
    Sự hình thành trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
    - Từ 4/2 đến 11/2/1945, tại hội nghị I-an-ta( Liên Xô), Liên Xô, Mỹ, Anh Thống Nhất
    thành lập Liên hợp quốc
    Sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
    - Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX: Trật tự thế giới hai cực Ian-ta xác lập và phát triển với sự đối đầu về tư tưởng, chính trị, kinh tế, quân sự,... giữa hai khối
    - Giai đoạn đầu giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991: Trật tự thế
    giới hai cực I-an-ta xói mòn và đi đến sụp đổ. Sự tan rã của Liên Xô năm 1991 đã chính thức
    chấm dứt sự tồn tại của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
    Nguyên nhân và tác động của sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta:
    - Nguyên nhân: chạy đua vũ trang gây tốn kém; thắng lợi của phong trào giải phóng dân
    tộc và sự ra đời của các phong trào quốc gia độc lập; xu thế hòa hoãn, toàn cầu hóa và ảnh
    hưởng của cách mạng Công nghiệp lần thứ ba; sự khủng hoảng rồi tan rã của Liên Xô
    - Tác động: một trận tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực; mở ra chiều
    hướng để giải quyết hòa bình trong các vụ tranh chấp, xung đột; tạo điều kiện cho các cường
    quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, ảnh hưởng đến vấn đề dân tộc bản
    sắc cộng đồng, tôn giáo,... ở nhiều khu vực, đặc biệt là châu Âu.
    3. Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh
    Xu thế phát triển chính của thế giới sau chiến tranh lạnh
    Xu thế đa cực, xu thế lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, xu thế đối thoại hợp tác trong quan
    hệ quốc tế, xu thế toàn cầu hóa.
    Xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế :
    - Khái niệm đa cực: là khái niệm chỉ trạng thái địa- chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền
    lực chi phối. trong trận tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó,
    nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu

    2

    - Xu thế đa cực: đầu thế kỷ XXI trận tự thế giới từng bước chuyển sang xu thế đa cực, biểu hiện
    của xu thế này là:
    - Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
    - Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính
    trị đối với thế giới
    - Vai trò của các trung tâm tổ chức kinh tế tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
    B. Câu hỏi ôn luyện
    Câu 1: Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
    A. Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.
    B. Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.
    C. Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới sau chiến
    tranh.
    D. Các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên
    toàn cầu.
    Câu 2: Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
    A. Từ năm 1941 đến năm 1943.
    B. Từ năm 1941 đến năm 1944.
    C. Từ năm 1941 đến năm 1945.
    D. Từ năm 1941 đến năm 1946.
    Câu 3: Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
    A. Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong
    chiến tranh và hòa bình.
    B. Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
    C. Tại hội nghị Tê-hê-ran ( I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ
    chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
    D. Tại Mát-xcơ- va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm
    thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
    Câu 4: Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
    A. Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác ký bản
    tuyên bố Liên Hợp Quốc.
    B. Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến Chương Liên hợp quốc.
    C. Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợp quốc
    D. Tháng 2 năm 1945 ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc.
    Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đùng hoặc sai.
    3

    "Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện
    pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi
    xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những
    tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo
    đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.
    (Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
    A. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc phòng
    cho tất cả các quốc gia.
    B. Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng
    pháp luật của các quốc gia.
    C. Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu
    được đặt lên hàng đầu.
    D. Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung
    đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình
    Câu 6. Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?
    A. Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế.
    B. Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá....
    C. Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.
    D. Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - văn hoá.
    Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ
    phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do
    tư cách thành viên mà có: Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp
    quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế
    và công lí".
    (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
    A. Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn
    nghĩa vụ đối với tổ chức này.
    B. Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyễn tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc
    gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
    C. Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành
    viên từ khi tổ chức này thành lập.
    D. Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số
    quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.
    Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    4

    [Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn
    toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộcthuộc địa. Đó là một sự
    kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm
    nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của
    cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".
    (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên
    hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
    A. Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa
    thực dân trên thế giới.
    B. Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải
    phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
    C. Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thì nhiệm vụ bảo vệ
    nền hoà bình của các nước thuộc địa.
    D. Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc
    vì sự tiến bộ của nhân loại. /
    Câu 9. Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về
    A. liên minh quân sự.
    B. xây dựng bản sắc văn hoá chung.
    C. thương mại, dịch vụ, du lịch, tỉnh báo.
    D. kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.
    Câu 10. Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát
    triển văn hoá, xã hội?
    A. Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
    B. Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
    C. Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
    D. Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.
    Câu 11. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?
    A. Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
    B. Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.
    C. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.
    D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng mình phân chia quyền lợi.
    Câu 12. Tháng 2-1945, tại thành phố 1-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã
    A. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
    B. thành lập Hội Quốc liên để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
    5

    C. thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.
    D. phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi
    Câu 13. Tại Hội nghị 1-an-ta, theo thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân
    đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
    A. Miền Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
    B. Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
    C. Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
    D. Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.
    Câu 14. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
    A. Mỹ.
    B. Liên Xô.
    C. Pháp.
    D. các nước phương Tây.
    Câu 15. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được
    gọi là
    A. Trật tự thế giới đa cực.
    B. Trật tự thế giới đơn cực.
    C. Trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.
    D. Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta.
    Câu 16. Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
    A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
    B. Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
    C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
    D. Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
    Câu 17. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
    A. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
    B. Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
    C. Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
    D. Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
    Câu 18. Những năm 70 của thế kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục
    diện của Chiến tranh lạnh?
    A. Đa quốc gia.
    B. Hoà hoãn Đông - Tây.
    6

    C. Công nghiệp hoá.
    D. Đơn cực.
    Câu 19. Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
    A. Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
    B. Liên Xô và Mỹ ki Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
    C. Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
    D. Liên Xô và Mỹ suy yếu.
    Câu 20. Cho bảng dữ kiện sau đây về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta,
    trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    Chạy đua vũ trang khiến cả Liên Xô và Mỹ bị tốn kém, suy giảm thế mạnh
    kinh tế, buộc hai bên phải tự điều chỉnh, từng bước hạn chế căng thẳng.
    Sự vươn lên của các nước trên thế giới nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai
    cực.
    Nguyên nhân
    sụp đổ Trật tự
    thế giới hai cực
    l-an-ta

    Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của hàng loạt các
    quốc gia độc lập.
    Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới, đặc biệt là sự nổi lên của Nhật
    Bản và các nước Tây Âu.
    Xu thế hoà hoãn, toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công
    nghiệp lần thứ ba.
    Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô quốc gia đứng đầu hệ thống
    xã hội chủ nghĩa.

    A. Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mỹ và Tây Âu từ
    sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
    B. Xu thế toàn cầu hoá khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mỹ và Liên Xô không còn
    phù hợp.
    C. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ gắn liền với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.
    D. Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua
    kinh tế.
    Câu 21. Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực 1-an-ta?
    A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.
    B. Mỡ ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung
    đột.

    7

    C. Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân
    sự.
    D. Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách
    căn bản.
    Câu 22. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tể lấy đổi
    đầu chính trị – quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại
    như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và
    cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chỉnh lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức,
    Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp
    của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật".
    (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
    Hà Nội, 2001, tr.401)
    A. Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.
    B. Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến
    cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
    C. Thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một
    quốc gia.
    D. Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
    Câu 23. Khái niệm "đa cực" được hiểu là
    A. trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
    B. một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
    C. một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
    D. trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
    Câu 24. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
    A. Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối
    với thế giới.
    B. Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
    C. Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe doạ đến vị trí số 1 của Mỹ.
    D. Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
    Câu 25. Cho bảng dữ kiện sau đây về một số trung tâm quyền lực thế giới, trong mỗi ý A, B, C,
    D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    Mỹ

    Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh về kinh tế, quân sự,
    khoa học, kĩ thuật,... Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
    8

    Trung Quốc

    Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nên kinh
    tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được
    tăng cường.

    Liên minh châu Âu Tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có
    (EU)
    ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại.
    Nhật Bản

    Tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức
    mạnh về chính trị, ngày càng có ảnh hưởng trên trường quốc tế.

    Liên bang Nga

    Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân
    sự, khoa học, kĩ thuật.

    Ấn Độ

    Trở thành cường quốc kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật..... có ảnh
    hưởng lớn trong quan hệ quốc tế.

    A. Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và quyết định toàn bộ quan hệ
    quốc tế.
    B. Liên minh châu Âu, Nhật Bản đều vươn lên và trở thành các trung tâm kinh tế lớn của thế
    giới.
    C. Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ và trở thành một cực quan trọng trong xu thế đa cực của quan
    hệ quốc tế,
    D. Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga trở thành các cường quốc, dẫn đến tình trạng đối đầu
    căng thẳng giữa các nước này
    Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
    A. Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
    B. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh
    tế.
    C. Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự,
    chính trị đối với thế giới.
    D. Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
    Câu 27. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tổ:
    Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc,
    Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp..... Sự lớn mạnh
    của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã
    hội chủ nghĩa....); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những
    “đột phá” và biển chuyển trên cục diện thế giới".

    9

    (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội,
    2021, tr.424)
    A. Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
    B. Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến
    tranh thế giới thứ hai.
    C. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự
    thế giới mới.
    D. Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức
    sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.
    CHỦ ĐỀ 2
    ASEAN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
    A. KIẾN THỨC CƠ BẢN
    1. Quá trình hình thành và mục đích thành lập của ASEAN
    * Hoàn cảnh
    - Sau khi giành độc lập các nước Đông Nam A có nhu cầu hợp tác khu vỤC
    - Sự phát triển của xu thê khu vực hoá trên thế giới
    - Nhu cầu muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực
    * Bối cảnh thành lập - Quá trình hình thành
    - 1961: Ma-lai-xi-a, Thái Lan và Phi-lip-pin thành lập Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)
    - 1963: Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pim, In-do-ne-xi-a thành lập tổ chức MAPHILINDO
    - 1966: Thái Lan gửi dự thảo thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A
    - 8-8-1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thai
    Lan với 5 nước sáng lập là in-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
    * Mục đích thành lập
    - Thúc đẩy tăng trưởng kinh tố, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoà trong khu vực thông qua
    hợp tác, hướng tới một Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
    - Thúc đẩy hoà bình, an ninh khu vực thông qua tôn trọng công là và nguyên tắc luật pháp trong
    quan hệ giữa các nước thành viên, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc
    - Thúc đẩy hợp tác, tích cực giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội văn hóa, khoa học, kĩ thuật,
    hành chính.
    2. Các giai đoạn phát triển chính của ASEAN
    * 1967-1976: Thành lập và bước đầu phát triển.
    - Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
    10

    - Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
    - Năm 1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết đã đánh dấu bước ngoặt của ASEAN.
    * 1976-1999: Thiết lập quan hệ ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và nâng cao vị thế.
    - Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất.
    - Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
    - Tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn như vấn đề Cam-pu-chia.
    * 1999-2015: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế, từng
    bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.
    - Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua.
    * 2015 đến nay: Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển.
    - Ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã
    hội.
    - ASEAN tăng cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không ngừng nâng cao vị thế trong
    khu vực và trên thế giới.
    3. Ý tưởng, mục tiêu, kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
    * Ý tưởng xây dựng
    - Năm 1967, trong Tuyên bố Băng Cốc, các nước thành viên đã nêu mục tiêu xây dựng một
    cộng đồng hoà bình và thịnh vượng ở Đông Nam Á.
    - Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được khẳng định nhân dịp kỉ niệm 30 năm
    ngày thành lập ASEAN.
    - Năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a thông qua
    văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
    - Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một cộng đồng ASEAN
    có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc, cùng nhau giữ gin
    hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh, tăng cường vị thế ASEAN
    trên trường quốc tế.
    * Mục tiêu:
    - Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có
    liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
    * Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
    - Xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-ll II
    (2003) và Hiến chương ASEAN (2007).
    - 2009-2015:
    11

    + Nhiều biện pháp tích cực được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự thành lập Cộng đồng
    ASEAN.
    + Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN ki Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ. chính thức thành
    lập Cộng đồng ASEAN
    - 31-12-2015: Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.
    4. Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
    * Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN
    - Cộng đồng Chính trị – An ninh
    + Là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện nhâm xây dựng một môi trường hoà bình
    và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á.
    + Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN là đồng thuận, không can thiệp vào công việc
    nội bộ. không sử dụng vũ lực và đe doạ sử dụng vũ lực, thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác
    khu vực.
    - Cộng đồng Kinh tế
    +Là khuôn khổ hợp tác nhằm xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất
    thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoà, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có
    tay nghề.
    + Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ, phát
    triển cơ sở hạ tầng, thương mại điện tử,... hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia
    thành viên và hợp tác khu vực.
    - Cộng đồng Văn hoá - Xã hội
    + Là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm và có
    trách nhiệm xã hội, xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bên lâu giữa các quốc gia và dân tộc
    ASEAN bằng cách tạo dựng bản sắc chung, xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hoà thuận
    và rộng mà.
    + Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá - Xã hội gồm:
    - Phát triển con người.
    - Phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
    - Các quyền và bình đẳng xã hội.
    - Bảo đảm bền vững môi trường.
    - Tạo dựng bản sắc ASEAN.
    - Thu hẹp khoảng cách phát triển.
    * TRIỂN VỌNG ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ASEAN
    - Sự vươn lên của khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á.
    12

    - Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt
    được nhiều thành tựu.
    - Đông Nam Á đã trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.
    - Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
    * THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG ASEAN
    - Thách thức an ninh đến từ cạnh tranh 8 chiến lược giữa các nước lớn
    - Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo, khoảng cách và phát triển
    kinh tế
    - Nguy cơ chia rẽ của ASEAN về các văn để khu vực và quốc tế.
    - Thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng, như ô nhiễm môi trường, biến đổi khi hậu, tội
    phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh.
    B. CÂU HỎI ÔN LUYỆN
    Câu 1. Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các các m quốc
    gia Đông Nam Á (ASEAN)?
    A. Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
    B. Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
    C. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
    D. Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới.
    Câu 2. Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?
    A. MAPHILINDO.
    B. NAFTA.
    C. APEC.
    D.EU.
    Câu 3. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
    A. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
    B. Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).
    C. Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
    D. Băng Cốc (Thái Lan).
    Câu 4. Các nước sáng lập ASEAN là
    A. Việt Nam, Thái Lan, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
    B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
    C. Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
    D. Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a
    13

    Câu 5. Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
    A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
    B. tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ. C. thành lập một
    tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.
    D. giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.
    Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    “Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các
    nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn
    kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung
    nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á, các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính
    trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước
    hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên
    ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào".
    (Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)
    A. Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào
    hoạt động.
    B. Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy
    hợp tác.
    C. Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm
    2008.
    D. Tuyên bố Băng Cốc là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự.
    Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    “Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây:
    a) Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi
    là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN,...
    Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tản thành
    các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".
    (Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)
    A. Đoạn tư liệu đề cập đến việc tổ chức hội nghị hằng năm của ngoại trưởng các nước Đông
    Nam Á.
    B. Nội dung Tuyên bố Băng Cốc cho thấy ASEAN sẵn sàng tiếp tục kết nạp thêm những thành
    viên khác trong khu vực.
    C. Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là cơ sở pháp lí quan trọng nhất của ASEAN đến năm 2009.
    D. Hiện nay, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao không còn là cơ chế hoạch định chính sách cao
    nhất của ASEAN.
    14

    Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
    "Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn
    trọng Đông Nam Á là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất
    kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối
    hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn
    kết, mối quan hệ gắn bỏ hơn nữa".
    (ASEAN, Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)
    A. Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hoà bình, tự do và
    trung lập.
    B. Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước
    ngoài khu vực.
    C. Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của
    Đông Nam Á.
    D. Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày
    nay.
    Câu 9. Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong
    A. 30 năm (1967-1997).
    B. 32 năm (1967-1999).
    C. 17 năm (1967-1984).
    D. 48 năm (1967-2015).
    Câu 10. Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
    A. Việt Nam và Lào.
    B. Lào và Mi-an-ma.
    C. Cam-pu-chia và Bru-nây.
    D. Bru-nây và Mi-an-ma.
    Câu 11. Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?
    A.7.
    B.8.
    C. 9.
    D. 10.
    Câu 12. Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976

    A. Hiệp ước Ba-li được kí kết.
    B. Hiến chương ASEAN được thông qua.
    15

    C. ASEAN thành lập khu vực trung lập.
    D. Cộng đồng ASEAN được thành lập.
    Câu 13. Ban Thư ki ASEAN có trụ sở tại
    A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
    B. Băng Cốc (Thái Lan).
    C. Hà Nội (Việt Nam).
    D. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
    Câu 14. Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
    A. Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
    B. Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên ...
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH THAM KHẢO  (79 bài)