Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
Sổ tay sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 19-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 19-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuyensinh247.com
Mục lục
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh (thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX) .........2
II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) ............................................................8
III. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa
ở Liên Xô (1921 – 1941) ..............................................................................................9
IV. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh (1918 – 1939) ..................12
V. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939) .............................................15
VI. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) ..........................................................16
LỊCH SỬ VIỆT NAM
I. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX............18
II. Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918 .......................................................23
1
2 Tuyensinh247.com
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh (thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
1. Nhật Bản
a. Cuộc Duy Tân Minh Trị
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật
Bản rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm
trọng về mọi mặt.
+ Các nước Phương Tây tìm cách “mở cửa”
Nhật.
+ Năm 1868, Thiên Hoàng Minh Trị tiến
hành cải cách đất nước.
- Nội dung cải cách:
+ Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền đất đai của giai cấp phong kiến,
tăng cường phát triển kinh tế ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu
cống, giao thông liên lạc.
+ Chính trị - xã hội: Xoá bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản lên nắm chính
quyền, thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật
trong chương trình giảng dạy.
+ Quân sự: Được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Kết quả
Mở đường cho Nhật Bản phát triển
TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư
bản phương Tây.
Tính chất
Mang tính chất của cuộc cách mạng
tư sản nhưng không triệt để.
Tuyensinh247.com
2. Ấn Độ
Sự xâm lược và chính sách thống trị của thực dân Anh
- Đầu thế kỉ XVIII Ấn Độ trở thành thuộc địa của Anh.
- Anh thi hành chính sách vơ vét tàn bạo.
- Hậu quả:
+ Đất nước ngày càng lạc hậu.
+ Đời sống nhân dân lâm vào cảnh bần cùng, chết đói hàng loạt.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
1857
1859
Khởi nghĩa Xi-pay
1885
Đảng Quốc Đại
thành lập
1908
Khởi nghĩa
Bom-bay
Đảng Quốc Đại
- Từ 1885 – 1905: Chủ
trương “bất bạo động” –
đường lối đấu tranh ôn
hòa.
- Từ 1905: Đảng Quốc
Đại phân hóa, hình
thành “phái cấp tiến”,
đứng đầu là Tilắc.
Phong trào nổi bật:
- Phong trào chống đạo
luật Bengan.
- Thực dân Anh bắt giam
Tilắc (1908) đã dấy lên
phong trào đấu tranh đòi
thả Ti lắc và đòi phá bỏ
đạo luật Bengan.
- Mục đích: nhằm đòi
quyền dân tộc, dân
chủ cho nhân dân.
- Mang tính chất một
cuộc cách mang tư
sản nhưng chưa triệt
để.
3
4 Tuyensinh247.com
3. Trung Quốc
Trung Quốc là một nước giàu tài nguyên, có nền văn hoá rực rỡ nhưng từ nửa sau thế
kỉ XIX đã bị suy yếu vì chế độ phong kiến mục nát. Sau cuộc Chiến tranh thuốc
phiện, Trung Quốc trở thành “miếng bánh ngọt” cho các nước đế quốc Âu, Mĩ và
Nhật Bản xâu xé. Trước nguy cơ xâm lược của các nước đế quốc, từ giữa thế kỉ XIX,
nhân dân Trung Quốc đã tiến hành đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến.
Thời
Phong trào
gian
đấu tranh
1898
Mục đích
Lãnh đạo
Kết quả
Cải cách
Cải cách chính
Khang Hữu Vi,
Thất bại
Duy Tân
trị
Lương Khải Siêu
1899-
Phong trào Nghĩa
Chống đế quốc,
Nông dân
Thất bại
1901
Hoàn đoàn
chống phong
Tôn Trung Sơn
Thành
kiến
1911
Cách mạng
Chống phong
Tân Hợi
kiến
lập nhà
nước
Cộng
hoà
Trung
Hoa
Tuyensinh247.com
Dân
Quốc.
* Cách mạng Tân Hợi (1911)
- Nguyên nhân:
Mâu thuẫn xã hội gay gắt
Chính sách của Mãn Thanh tiến
hành quốc hữu hóa đường sắt
=> giao quyền kiểm soát tuyến
đường sắt huyết mạch cho tư
sản đế quốc kiểm soát.
- Diễn biến:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu diễn ra ở Vũ Xương (10/10/1911) sau đó lan ra miền Nam
và miền Trung.
+ Tháng 12/1911: cuộc khởi nghĩa thành công, Tôn Trung Sơn được bầu làm tổng
thống => Trung Hoa Dân Quốc được thành lập. Hoàng đế cuối cùng của chế độ phong
kiến Trung Quốc thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến hàng nghìn năm ở Trung Quốc.
- Tính chất:
Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.
- Hạn chế:
+ Chưa lật đổ được chế độ phong kiến.
+ Chưa tập trung chống đế quốc.
+ Chưa giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân.
4. Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
a. Qúa trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên.
- Nửa sau thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng và suy
yếu => Vì vậy, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) đã trở thành đối tượng
xâm lược của của các nước tư bản phương Tây.
5
6 Tuyensinh247.com
b. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Tên nước
Thực dân
Thời gian
Phong trào tiêu
Thành quả
biểu
bước đầu
xâm lược
In-đô-nê-xia
Hà Lan
1905
1908
Phi-líp-pin
Tây Ban
1896- 1898
Nha - Mĩ
-Thành lập công
Đảng cộng sản
đoàn xe lửa.
In-đô-nê-xia
-Thành lập hội liên
được thành lập
hiệp công nhân.
(5-1920).
-Cách mạng bùng
Nước cộng hoà
nổ.
Phi-líp-pin ra
đời.
Cam-pu-chia
Lào
Pháp
1863-1866
-Khởi nghĩa ở
1886-1867
Ta-Keo.
Pháp
1901
1901-1907
- Khởi nghĩa ở
-Gây cho Pháp
Cra-chê.
nhiều tổn thất.
-Đấu tranh vũ trang
-Bước đầu thành
ở Xa-van-na-khét
lập liên minh
-Khởi nghĩa ở cao
chống Pháp.
nguyên Bô-lô-ven.
Việt Nam
Pháp
1885-1896
-Phong trào Cần
1884-1913
Vương.
-Khởi nghĩa Yên
Thế.
Miến Điện
Anh
1885
Kháng chiến chống
Thất bại
thực dân Anh
5. Các nước châu Phi và Mỹ Latinh
a. Các nước đế quốc xâm lược châu Phi
- Châu Phi là lục địa lớn thứ hai trên thế giới. Giàu tài nguyên khoáng sản, có nền văn
hóa lâu đời, văn minh cổ đại rực rỡ.
- Quá trình xâm lược: thế kỉ XIX:
Tuyensinh247.com
+ Anh về cơ bản chiếm được Nam Phi, Xu đăng, một phần Đông Phi.
+ Pháp chiếm toàn bộ Tây Phi và đảo Ma-đa-ga-xca, An-giê-ri.
+ Khu vực còn lại được chia cho Bồ Đào Nha, Đức, Bỉ.
- Thế kỉ XIX, cơ bản các nước thực dân phương Tây đã xâm lược và biến các các nước
châu Phi trở thành thuộc địa của mình.
Các nước đế quốc sở hữu diện tích không đều nhau, trong đó:
+ Anh chiếm diện tích lớn nhất.
+ Đức là đế quốc “trẻ” nên chiếm diện tích ít hơn.
=> Biểu hiện cho sự phát triển không đều của các nước đế quốc.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi
Tên phong trào khởi nghĩa
Thời gian
Địa bàn
Khởi nghĩa do Áp-đen Ca-đê ở
1830 - 1847
Pháp mất nhiều thập niên mới
chinh phục được nước này.
Angiêri
Phong trào “Ai Cập trẻ”
1879 - 1882
Năm 1882 các nước đế quốc
mới ngăn chặn được phong
trào
Mu-ha-mét At-mét lãnh đạo
1882 - 1898
1898 phong trào bị đàn áp
nhân dân Xu - đăng
đẫm máu nên thất bại
Phong trào của nhân dân Ê-ti-ô- 1889 - 1896
Ê-ti-ô-pi-a giữ được độc lập.
pi-a
*Nhận xét:
- Kết quả: phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi đều thất bại (trừ
Ê-ti-ô-pi-a).
- Nguyên nhân thất bại: chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp, bị thực dân đàn áp.
- Ý nghĩa: phong trào đấu tranh ở châu Phi bao gồm đấu tranh bảo vệ độc lập và đấu
tranh chống ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân.
b. Khu vực Mỹ Latinh
- Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập.
- Mĩ triển khai:
+ Học thuyết Mơn - rô: “châu Mĩ của người châu Mĩ”.
7
8 Tuyensinh247.com
+ Chính sách ngoại giao: “Cây gậy lớn”, “đồng Đôla”.
=> Biến Mĩ Latinh trở thành “sân sau”, thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
Nguyên nhân sâu xa:
+ Sự phát triển không đều về kinh tế và
chính trị của chủ nghĩa đế quốc.
+ Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc
địa càng trở nên sâu sắc, dẫn đến hình thành
hai khối quân sự:
+ Phe Liên minh (1882): Đức, Áo – Hung,
Italia.
+ Phe Hiệp ước (1907): Anh, Nga, Pháp.
Nguyên nhân trực tiếp:
- Ngày 28/6/1914, thái tử Áo – Hung bị một phần tử Xéc-bi ám sát.
Diễn biến của chiến tranh
1916
1914
Phe Liên minh chuyển từ thế chủ động
sang thế phòng ngự. Hai phe cầm cự.
4/1917
Mỹ
tham chiến
7/1918
11/11/1918
Phe Hiệp ước
phản công trên
tất cả các mặt
trận
Đức đầu hàng
không điều kiện.
Chiến tranh
chấm dứt.
11/1917
Cách mạng
tháng Mười Nga
thành công. Nga
rút khỏi chiến
tranh.
Kết quả.
- 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương.
- Nhiều thành phố, làng mạc, …. bị tàn phá.
- Cách mạng tháng Mười Nga -> chuyển biến cục
diện thế giới.
Tính chất: chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
Tuyensinh247.com
III. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941)
1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc bảo vệ cách mạng
(1917 – 1921)
Tình hình nước Nga trước cách mạng (đầu thế kỉ XX)
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
- Quân chủ chuyên chế
- Nông nghiệp lạc hậu.
- Đời sống nhân dân
với sự tồn tại của Nga
- Kinh tế tư bản chủ
cực khổ.
hoàng.
nghĩa kìm hãm.
- Nhiều phong trào đấu
- Đẩy nhân dân vào
tranh nổ ra.
chiến tranh đế quốc.
- Nhân dân >< phong
kiến, tư sản >< phong
kiến, tư sản >< vô sản,
đế quốc Nga >< các đế
quốc.
So sánh cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười
Nội dung
Cách mạng tháng Hai
Cách mạng tháng Mười
Thời gian
Tháng 2/1917
Tháng 11/1917
Đối tượng
Chế độ Nga hoàng
Chính phủ tư sản lâm thời
Nhiệm vụ
Lật độ chế độ quân chủ
Lật đổ chính phủ tư sản lâm
chuyên chế
thời.
Đem chính quyền về tay nhân
dân.
9
10 Tuyensinh247.com
Lãnh đạo
Đảng Bônsêvích (Lê – nin)
Đảng Bônsêvích (Lê – nin)
Lực lượng
Giai cấp vô sản, quần chúng
Giai cấp vô sản, quần chúng
nhân dân
nhân dân
Chế độ Nga hoàng sụp đổ.
Lật đổ được chính phủ tư sản
Hai chính quyền song song
lâm thời.
tồn tại:
Chính quyền thuộc về tay vô
+ Các Xô viết đại biểu công
sản. Nước Nga Xô Viết ra đời.
Kết quả
nhân, nông dân, binh linh.
+ Chính phủ tư sản lâm thời.
Cách mạng dân chủ tư sản
Tính chất
Cách mạng vô sản.
kiểu mới.
Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Đối với nước Nga
Đối với thế giới
+ Lật đổ được phong kiến, tư sản.
+ Phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa
+ Lần đầu tiên nhân dân Nga thực
tư bản.
sự làm chủ đất nước và làm chủ
+ Cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh
vận mệnh của mình.
của công nhân và phong trào giải
+ Chính quyền: không còn người
phóng dân tộc.
bóc lột người.
+ Giải phóng các dân tộc trong đế
quốc Nga.
2. Công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941)
* Chính sách kinh tế mới
- Tháng 3/1921, Lênin và Đảng Bônsêvích đã đề ra và thực hiện chính sách kinh tế
mới.
- Nội dung:
Tuyensinh247.com
+ Nông nghiệp: Nhà nước thay thế chế độ trưng thu lương thực bằng thuế lương thực.
+ Công nghiệp:
Phục hồi công nghiệp nặng.
Phát triển yếu tố kinh tế tư nhân.
+ Thương nghiệp: đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn, có sự trao đổi
buôn bán với bên ngoài.
- Đặc điểm: kinh tế nhiều thành phần dưới sự kiểm soát của nhà nước.
- Kết quả:
+ Khôi phục và phát triển nhanh nền kinh tế
+ Xã hội ổn định.
=> Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời.
* Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1924)
Hoàn cảnh
- Liên Xô vẫn là nước có nền kinh tế nông nghiệp, nghèo nàn và lạc hậu.
- Sự phụ thuộc vào máy móc nhập khẩu.
=> Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa.
*Các kế hoạch 5 năm:
- Lần 1: 1928 - 1932
- Lần 2: 1933 - 1937
- Lần 3: 1937 – 1941.
Thành tựu
- Nông nghiệp:
+ Tập thế hóa nông nghiệp.
+ Cơ giới hóa.
- Công nghiệp:
+ Công nghiệp nặng: điện, than…
+ Năm 1936: công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
- Văn hóa – xã hội:
+ Xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học.
+ Vô sản, nông dân, trí thức xã hội chủ nghĩa.
11
12 Tuyensinh247.com
IV. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh (1918 – 1939)
1. Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
a. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
* Châu Âu trong những năm 1918 - 1929
Những nét chung
- Chính trị: sự thay đổi bản đồ châu Âu.
- Kinh tế:
+ Nhiều thành phố, làng mạc bị tàn phá.
+ Là con nợ của Mĩ.
=> Kiệt quệ.
- Xã hội: Đời sống nhân dân cực khổ.
- Từ 1919 - 1923: các cuộc đấu tranh của nhân dân lao động dâng cao.
- Từ 1924 – 1929: Kinh tế phục hồi, chính trị - xã hội ổn định.
Cao trào cách mạng 1918 – 1923. Quốc tế cộng sản được thành lập.
Cao trào cách mạng 1918 – 1923
- Nguyên nhân:
+ Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
+ Ảnh hưởng của của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
=> Hệ quả: nhiều đảng cộng sản ra đời.
Quốc tế cộng sản
- Lãnh tụ: Lê-nin.
- Hoàn cảnh: Đảng Cộng sản => quốc tế cộng sản (3-1919).
- Hoạt động:
Dẫn đường, chỉ lối cho giai cấp công nhân cũng như các dân tộc thuộc địa.
Tuyensinh247.com
* Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).
Thời gian
• 1929 - 1933
• Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.
Nguyên nhân
• Người lao động không có tiền mua.
• => Hàng hóa trở nên ế thừa.
• Kinh tế suy giảm.
Hậu quả
• Xã hội: thất nghiệp, đời sống của nhân dân cực khổ.
• Chính trị: làm lung lay nền thống trị của giai cấp tư
sản.
• Anh, Pháp: chính sách cải cách kinh tế - xã hội.
Giải pháp
• Đức, Italia: phát xít hóa bộ máy nhà nước và theo
đuổi chiến tranh xâm lược.
2. Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
* Nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX
- Kinh tế: phồn vinh, là trung tâm kinh tế của thế giới tư bản.
+ Công nghiệp:
1923 – 1929: sản lượng công nghiệp tăng 69%
1928: vượt quá sản lượng công nghiệp của toàn châu Âu.
+ Tài chính: 60% dự trữ vàng của thế giới.
- Xã hội: chính sách bóc lột => đời sống nhân dân cực khổ.
=> Các cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra. Năm 1921, Đảng Cộng sản Mĩ ra đời.
* Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939
- Tháng 10-1929: bắt đầu từ ngành tài chính – ngân hàng => công nghiệp, nông nghiệp,
thương nghiệp.
- Hậu quả:
+ Công nghiệp: năm 1932 giảm ½ so với năm 1929.
+ Nông nghiệp: 75% dân trại bị phá sản.
+ Hàng triệu người thất nghiệp.
13
14 Tuyensinh247.com
- Chính sách mới:
Người đề xướng
F. Rudơven.
Mục đích
Vực dậy nền kinh tế
Ổn định tình hình chính trị - xã hội.
Nội dung
Đạo luật phục hưng công nghiệp, đạo luật ngân hàng, đạo
luật trong lĩnh vực nông nghiệp.
Tăng cường vai trò của nhà nước trong kiểm soát và điều tiết
nền kinh tế.
Kết quả
Phục hồi nền kinh tế.
Nhiều công ăn, việc làm.
Nền dân chủ tư sản được duy trì.
3. Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
a. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
* Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Kinh tế
Xã hội
- Thu được nhiều lợi nhận sau
- Năm 1918, “bạo động lúa gạo”
chiến tranh.
thu hút đến 10 triệu người tham
- Từ 1914 – 1919: Công nghiệp
gia.
phát triển nhưng nông nghiệp
- Năm 1922, Đảng Cộng sản Nhật
phong kiến nghèo nàn, lạc hậu.
Bản được thành lập
* Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933
Kinh tế
Xã hội
+ Sản lượng cộng nghiệp giảm
- 3 triệu người thất nghiệp.
32,5% (năm 1931) so với năm
- Các cuộc đấu tranh ngày càng
1929).
nhiều
+ Ngoại thương giảm 80%.
Tuyensinh247.com
Giải pháp của Nhật Bản
Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản
- Quân sự hóa: tăng cường quân đội và cảnh sát.
- Chiến tranh xâm lược:
+ Năm 1931, mở đầu xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
+ Năm 1937, Nhật Bản xâm lược toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc.
V. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939)
Ấn Độ
Trung Quốc
In-đô-nê-xi-a
- Ngày 4/5/1919, phong
- Diễn ra nhiều cuộc bãi
- Tháng 5/1920, Đảng
trào Ngũ Tứ bùng nổ.
công với quy mô lớn cả
Cộng sản In-đô-nê-xi-a
- Năm 1921, Đảng Cộng
công nhân và khởi nghĩa
ra đời.
sản Trung Quốc ra đời.
của nông dân chống thực
- 1926 – 1927: khởi
- 1926 – 1927: nhân dân
dân Anh.
nghĩa bùng nổ ở các
tiến hành cuộc chiến
- Dưới sự lãnh đạo của
đảo Gia-va và Xu- ma-
tranh cách mạng nhằm
Đảng Quốc đại, nhân dân
tơ- ra dưới sự lãnh đạo
đánh đổ các tập đoàn
đấu tranh đòi quyền độc
của Đảng Cộng sản.
quân phiệt đang chia
lập, tẩy chay hàng hoá của
nhau thống trị các vùng
Anh, phát triển kinh tế
trong nước.
dân tộc.
- 1927 – 1937: nội chiến
Quốc – Cộng.
- 1937 – 1946: Quốc –
Cộng hợp tác kháng
chiến chống Nhật.
15
16 Tuyensinh247.com
VI. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
a. Nguyên nhân của chiến tranh
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc
địa tiếp tục nảy sinh.
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 khiến mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
+ Khối đế quốc: Anh – Pháp – Mĩ.
Mâu thuẫn với Liên Xô
+ Khối đế quốc: Đức – Italia – Nhật Bản
- 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan => Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức bùng nổ.
b. Diễn biến chính của cuộc chiến tranh
Sự kiện
Nội dung
Tháng 9/1939
Đức nhanh chóng chiếm hầu hết châu Âu.
Tháng 6/1941
Đức tấn công Liên Xô.
Tháng 9/1940
Tại Bắc Phi, quân Italia tấn công và xâm chiếm Ai Cập.
Tháng 12/1941
Sau trận Trân Châu Cảng, Mỹ tham chiến vào cuộc chiến,
chiến tranh lan rộng ra châu Á – Thái Bình Dương.
Tháng 1/1942
Phe Đồng minh chống phát xít được thành lập, gồm
những nước tiêu biểu là: Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô.
Giữa năm 1944
Liên Xô được giải phóng hoàn toàn.
Tuyensinh247.com
Tháng 6/1944
Liên quân Mĩ- Anh mở mặt trận thứ 2 tấn công vào phía
Tây nước Pháp.
Tháng 5/1945
phát xít Italia bị tiêu diệt.
Ngày 9/5/1945
Phát xít Đức đầu hàng => Chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Ngày 6 và 9/8/1945
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirosima
và Nagasaki.
Ngày 15-8-1945
Nhật đầu hàng không điều kiện => Chiến tranh thế giới thứ
hai kết thúc.
c. Kết cục của chiến tranh
- 60 triệu người bị chết, 90 triệu
người bị tàn tật.
- Thiệt hại về vật chất > 10 lần so
với chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Bằng tất cả các cuộc chiến tranh
trong 1000 năm trước đó cộng lại
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết
thúc dẫn đến những biến đổi căn
bản của tình hình thế giới.
17
18 Tuyensinh247.com
LỊCH SỬ VIỆT NAM
I. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX
* Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam:
Về phía Pháp
Về phía nhà Nguyễn
- Xuất phát từ nhu cầu về thị
- Việt Nam là một nước đông
trường và thuộc địa để phục vụ
dân, giàu tài nguyên, có vị trí địa
cho sự phát triển của chủ nghĩa
lý quan trọng.
tư bản.
- Triều đình nhà Nguyễn đang
- Các nước tư bản chạy đua sang
trong giai đoạn suy yếu và khủng
phương Đông để tìm kiếm thị
hoảng trầm trọng.
trường và thuộc địa.
Lấy cờ chiều đình nhà Nguyễn cấm đạo Giato, thực dân Pháp đem quân xâm
lược Việt Nam.
1. Chiến sự ở Đà Nẵng (1858)
- Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu
cho cuộc xâm lược vì:
+ Đà Nẵng là một hải cảng sâu, rộng, tàu
chiến có thể ra vào và neo đậu dễ dàng.
+ Đà Nẵng gần với kinh thành Huế.
+ Gần đồng bằng Quảng Nam – Quảng
Ngãi.
- Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp và Tây
Ban Nha đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà, mở
đầu tiến trình xâm lược Việt Nam.
-Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ chiếm
được bán đảo Sơn Trà.
Lược đồ trận mở màn trong
chiến sự ở Đà Nẵng
Tuyensinh247.com
2. Chiến sự ở Gia Định (1859)
- Lý do Pháp lựa chọn Gia Định:
+ Gia Định và Nam Kì là vựa lúa lớn.
+ Cắt đứt con đường tiếp tế lương thực cho triều đình.
+ Hệ thống giao thông thủy thuận lợi, đi lại dễ dàng => thực hiện đánh chiếm luôn
Campuchia.
- Diễn biến:
2/1859
17/2/1859
Pháp tấn công Pháp chiếm được
Gia Định
thành Gia Định
2/1861
Pháp tấn công vào
Đại đồn Chí Hoà
3/1862
5/6/1862
Pháp chiếm: Gia Định,
Định Tường, Biên Hòa,
Vĩnh Long
Triều đình Huế kí với Pháp
bản Hiệp ước Nhâm Tuất
HIỆP ƯỚC NHÂM TUẤT
- Triều đình công nhân ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn thuộc Pháp.
- Triều đình bồi thường chiến phí (280 vạn lạng bạc).
- Triều đình đồng ý mở các của biển cho Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn
bán.
- Triều đình bãi bỏ lệnh cấm đạo Giatô.
- Triều đình phải đàn áp các cuộc kháng Pháp ở Đông Nam Kì.
3. Kháng chiến trên mặt trận Đà Nẵng và Đông Nam Kì
- Tại Đà Nẵng nhiều toán nghĩa binh nổi lên kết hợp với quân triều đình chống giặc.
- Tại Gia Định và Đông Nam Kì:
+ Tháng 12/1861, Nguyễn Trung Trực đốt tàu Hi Vọng
+ Năm 1862 – 1864, khởi nghĩa Trương Định – “Bình Tây Đại nguyên soái”.
19
20 Tuyensinh247.com
4. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
*Bối cảnh
- Triều đình:
+ Đàn áp khởi nghĩa nông dân Bắc – Trung Kì.
+ Đàn áp các cuộc kháng Pháp của nhân dân ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
- Thực dân Pháp: tiếp tục mở rộng đánh chiếm Việt Nam.
*Diễn biến Pháp xâm lược và chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam Kì
- Ngày 20 - 24/6/1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang,
Hà Tiên không tốn một viên đạn)
- Đặc điểm:
+ Chống Pháp + Chống triều đình nhà Nguyễn.
5. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)
* Bối cảnh
Về phía Pháp
Về phía Việt Nam
- Xây dựng bộ máy cai trị, mở các
- Đối nội: nhà Nguyễn đàn áp,
trường học đào tạo đội ngũ tay sai
tăng thuế với người dân.
- Lấy Đông Nam Kì làm bàn đạp
- Đối ngoại: thương lượng với
tiến đánh Tây Nam Kì => làm
Pháp.
bàn đạp để chiếm nốt Campuchia,
Bắc Kì.
* Diễn biến
- Duyên cớ: Lấy cớ triều đình Huế nhờ Pháp giải quyết “vụ Đuy – puy” => Pháp đánh
chiếm Bắc Kì.
- Ngày 20-11-1873, dưới sự lãnh đạo của Gacnie, Pháp đánh và chiếm được thành Hà
Nội.
- 7000 quân triều đình với sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã cố gắng cả giặc
nhưng thất bại.
- Khoảng 1 tháng Pháp đánh chiến Hai Dương, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định.
Tuyensinh247.com
* Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh Đồng bằng Bắc Kì
- Dưới sự lãnh đạo của viên Chưởng cơ đã gây cho Pháp nhiều khó khăn ở Thanh Hà
(Ô Quan Chưởng).
- Ngày 21-12-1873, Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất làm nức lòng quân dân cả nước
-Tháng 3-1874, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất. Triều đình thừa nhận quyền
cai quản của Pháp tại 6 tỉnh Nam Kì.
- Pháp rút quân khỏi Bắc Kì.
- Triều đình chấp nhận phụ thuộc về mặt ngoại giao.
6. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882)
* Bối cảnh
- Nhà Nguyễn:
+ Nền kinh tế kiệt quệ.
+ Nhân dân đói khổ.
+ Giặc cướp nổi lên ở nhiều nơi.
=> Nhiều lúc nhà Nguyễn phải cầu cứu cả quân Pháp và quân Thanh để đánh dẹp.
- Pháp: Những năm 30 cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản => Chủ nghĩa đế quốc.
* Diễn biến
- Duyên cớ: triều đình không tuân thủ Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
- Ngày 3/4/1882, quân Pháp đổ bộ lên Hà Nội
- Ngày 25/4/1882, Pháp đánh, chiếm được thành Hà Nội.
- Nhân dân chiến đấu anh dũng nhưng cuối cùng thất bại.
- Pháp tỏa đi chiếm mỏ than Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh khác thuộc đồng bằng
Bắc Kì.
* Cuộc kháng chiến của nhân dân Hà Nội và Bắc Kì
- Biện pháp: tạo các tường lửa, cắm kè, đắp đập, không bán lương thực…
- Ngày 19/5/1883, chiến thắng Cầu Giấy lần 2 làm nức lòng quân dân cả nước.
7. Pháp đánh vào cửa biển Thuận An. Triều đình đầu hàng
- Năm 1883, vua Tự Đức qua đời làm cho tình hình đất nước rối ren.
- Ngày 20/8/1883, Pháp đổ bộ lên cửa biển Thuận An, triều đình xin hàng.
- Ngày 25/8/1883, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng:
21
22 Tuyensinh247.com
+ Triều đình thừa nhận sự bảo hộ của Pháp tại Bắc Kì và Trung Kì.
+ Triều đình chỉ được cai quản vùng Trung Kì.
+ Triều đình phải hoàn toàn phụ thuộc vào ngoại giao của Pháp.
+ Quân sự:
Thu hồi số quân ở Bắc Kì
Nhận sĩ quan và chỉ huy người Pháp.
- Tháng 6/1884, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt, sửa đổi đôi chút về danh giới
khu vực Trung Kì.
Với Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt, Việt Nam chính thức trở thành nước
thuộc địa nửa phong kiến.
8. Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX
Nội dung
Phong trào Cần Vương
Khởi nghĩa Yên Thế
Diễn ra trong 10 năm
Diễn ra trong 30 năm
(1885 – 1896).
(1884 – 1913).
Mục đích
Đánh Pháp giành độc lập, khôi
Đánh Pháp để tự vệ, bảo vệ
chiến đấu
phục lại chế độ phong kiến.
quyền lợi, giữ đất, giữ làng.
Thành phần
Giai đoạn 1 (1885 – 1888):
Nông dân
lãnh đạo
vua Hàm Nghi và Tôn Thất
Thời gian
Thuyết.
Giai đoạn 2 (1888 – 1896):
các văn thân, sĩ phu yêu nước.
Lực lượng
tham gia
Thu hút đông đảo người dân
tham gia, trong đó có văn
thân, sĩ phu, nông dân…
Chủ yếu là nông dân.
Tuyensinh247.com
Địa bàn
Chủ yếu ở Yên Thế (Bắc
Các tỉnh Trung và Bắc Kì.
hoạt động
Giang) và một số tỉnh Bắc
Kì.
Tính chất
Phong trào yêu nước chống
Phong trào nông dân mang
Pháp theo ý thức hệ tư tưởng
tính chất tự vệ
phong kiến.
Kết quả
Thất bại
II. Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918
1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
* Tổ chức bộ máy nhà nước
- Pháp lập liên bang Đông Dương,
đứng đầu là một viên toàn quyền
người Pháp.
- Chia làm 3 xứ: Bắc – Trung – Nam
Kì. Xứ và tỉnh đều là viên quan
người Pháp.
=> Bộ máy cai trị từ trung ương đến
cơ sở đều do Pháp nắm.
Cầu Long Biên
* Chính sách kinh tế
Nông nghiệp
- Cướp đoạt ruộng đất:
Công nghiệp
- Tập trung vào công
Thương nghiệp
- Pháp độc quyền thị
+ Phát canh thu tô
nghiệp khai thác: than,
trường.
+ Lập các đồn điền.
kim loại, sắt, thiếc, xi
- Đánh thuế cao vào hàng
măng.
hóa của các nước khác.
- Xây dựng hệ thống giao
thông vận tải, phục vụ để
khai thác thuộc địa.
23
24 Tuyensinh247.com
* Chính sách văn hoá giáo dục
- Ngu dân, du nhập yếu tố Pháp.
- Hệ thống giáo dục phong kiến.
- Dạy chữ Hán, chữ Pháp, chữ Quốc
ngữ.
- Mở các trường học để đào tạo người
bản xứ.
- Một số cơ sở văn hóa, y tế được xây
Trường đại học Đông Dương
dựng.
2. Những chuyển biến về kinh tế - xã hội Việt Nam
Vùng đô thị
Vùng nông thôn
Xu hướng mới trong
vận động giải phóng
dân tộc
- Giai cấp địa chủ
- Cuối XIX – đầu XX,
*Nguyên nhân:
phong kiến:
nhiều đô thị ra đời và
- Phong trào yêu nước
+ Cấu kết với Pháp bóc
phát triển mạnh.
theo khuynh hướng
lột nông dân.
- Xuất hiện thành phần
phong kiến thất bại. Đặt
+ Địa chủ vừa và nhỏ có
xã hội mới:
ra yêu cầu tìm ra con
tinh thần chống Pháp.
+ Tầng lớp tư sản: bị
đường cứu nước mới.
- Nông dân:
chèn ép về kinh tế, chưa
- Ảnh hưởng của tư
+ Bị bần cùng hoá.
có thái độ chính trị rõ
tưởng dân chủ tư sản
+ Bỏ ra thành thị kiếm
ràng.
+ Châu Âu.
sống => trở thành công
+ Tầng lớp tiểu tư sản
+ Cuộc Duy tân Minh
nhân.
thành thị: cuộc sống khá
Trị của Nhật Bản.
+ Lực lượng đông đảo
bấp bênh, tích cực tham
=> Tri thức Nho học
nhất, luôn sẵn sàng
gia cuộc vận động cứu
Việt Nam tư sản hóa =>
chiến đấu chống Pháp.
nước.
ngọn cờ cứu nước theo
Tuyensinh247.com
+ Giai cấp công nhân:
khuynh hướng dân chủ
khoảng 10 vạn người, có
tư sản.
tinh thần đấu tranh mạnh
mẽ.
3. Phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX
Nội dung
Hoạt động của
Hoạt động của
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Giống nhau:
- Xuất phát từ lòng yêu nước để đi tìm con đường giải phóng cho dân tộc.
- Đều đại diện cho phong trào dân tộc dân chủ của tầng lớp sĩ phu yêu nước tiến bộ
đầu thế kỉ XX.
- Tạo ra những cuộc vận động cách mạng mới theo con đường dân chủ tư sản.
- Thống nhất về chủ trương chiến lược, thống nhất về mục đích cách mạng là muốn
cứu nước, cứu dân, gắn liền dân với nước, gắn cứu nước với duy tân làm đất nước.
- Được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo quần chúng nhân dân. Tuy nhiên cả hai xu
hướng cách mạng này đều chưa xây dựng được những cơ sở vững chắc cho xã hội.
- Do hạn chế về tầm nhìn và tư tưởng nên cả hai xu hướng cách mạng này đều bị thất
bại.
Nhiệm vụ
Đánh đuổi thực dân Pháp,
Đánh đổ phong kiến, thực
khôi phục lại chế độ phong
hiện cải cách xã hội “Khai
kiến.
thông dân trí, mở mang dân
quyền”
Xu hướng
Bạo động vũ trang
Hoạt động tiêu biểu Thành lập Hội Duy tân, tổ
chức phong trào Đông Du…
Cải cách
Lập hội buôn, mở trường
học, diễn thuyết, cổ vũ mở
25
26 Tuyensinh247.com
mang công thương
nghiệp…
Hạn chế
Chưa có đường lối đúng
Chưa có đường lối cách
đắnm chưa nhận thấy rõ bản
mạng đúng đắn, chống
chất kẻ thù.
Pháp bằng cách hô hào Duy
tân cải cách, xu hướng bắt
tay với Pháp.
Ý nghĩa
Khuấy động lòng yêu nước,
- Cổ vũ tinh thần học tập tự
cổ vũ tinh thần dân tộc.
cường.
- Giáo dục tư tưởng chống
các hủ tục phong kiến, bỏ
cũ theo mới
Mục lục
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh (thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX) .........2
II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) ............................................................8
III. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa
ở Liên Xô (1921 – 1941) ..............................................................................................9
IV. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh (1918 – 1939) ..................12
V. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939) .............................................15
VI. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) ..........................................................16
LỊCH SỬ VIỆT NAM
I. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX............18
II. Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918 .......................................................23
1
2 Tuyensinh247.com
LỊCH SỬ THẾ GIỚI
I. Các nước châu Á, châu Phi, khu vực Mỹ Latinh (thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX)
1. Nhật Bản
a. Cuộc Duy Tân Minh Trị
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Cuối thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật
Bản rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm
trọng về mọi mặt.
+ Các nước Phương Tây tìm cách “mở cửa”
Nhật.
+ Năm 1868, Thiên Hoàng Minh Trị tiến
hành cải cách đất nước.
- Nội dung cải cách:
+ Kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền đất đai của giai cấp phong kiến,
tăng cường phát triển kinh tế ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu
cống, giao thông liên lạc.
+ Chính trị - xã hội: Xoá bỏ chế độ nông nô, đưa quý tộc tư sản lên nắm chính
quyền, thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật
trong chương trình giảng dạy.
+ Quân sự: Được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây.
Kết quả
Mở đường cho Nhật Bản phát triển
TBCN, thoát khỏi sự xâm lược của tư
bản phương Tây.
Tính chất
Mang tính chất của cuộc cách mạng
tư sản nhưng không triệt để.
Tuyensinh247.com
2. Ấn Độ
Sự xâm lược và chính sách thống trị của thực dân Anh
- Đầu thế kỉ XVIII Ấn Độ trở thành thuộc địa của Anh.
- Anh thi hành chính sách vơ vét tàn bạo.
- Hậu quả:
+ Đất nước ngày càng lạc hậu.
+ Đời sống nhân dân lâm vào cảnh bần cùng, chết đói hàng loạt.
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
1857
1859
Khởi nghĩa Xi-pay
1885
Đảng Quốc Đại
thành lập
1908
Khởi nghĩa
Bom-bay
Đảng Quốc Đại
- Từ 1885 – 1905: Chủ
trương “bất bạo động” –
đường lối đấu tranh ôn
hòa.
- Từ 1905: Đảng Quốc
Đại phân hóa, hình
thành “phái cấp tiến”,
đứng đầu là Tilắc.
Phong trào nổi bật:
- Phong trào chống đạo
luật Bengan.
- Thực dân Anh bắt giam
Tilắc (1908) đã dấy lên
phong trào đấu tranh đòi
thả Ti lắc và đòi phá bỏ
đạo luật Bengan.
- Mục đích: nhằm đòi
quyền dân tộc, dân
chủ cho nhân dân.
- Mang tính chất một
cuộc cách mang tư
sản nhưng chưa triệt
để.
3
4 Tuyensinh247.com
3. Trung Quốc
Trung Quốc là một nước giàu tài nguyên, có nền văn hoá rực rỡ nhưng từ nửa sau thế
kỉ XIX đã bị suy yếu vì chế độ phong kiến mục nát. Sau cuộc Chiến tranh thuốc
phiện, Trung Quốc trở thành “miếng bánh ngọt” cho các nước đế quốc Âu, Mĩ và
Nhật Bản xâu xé. Trước nguy cơ xâm lược của các nước đế quốc, từ giữa thế kỉ XIX,
nhân dân Trung Quốc đã tiến hành đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến.
Thời
Phong trào
gian
đấu tranh
1898
Mục đích
Lãnh đạo
Kết quả
Cải cách
Cải cách chính
Khang Hữu Vi,
Thất bại
Duy Tân
trị
Lương Khải Siêu
1899-
Phong trào Nghĩa
Chống đế quốc,
Nông dân
Thất bại
1901
Hoàn đoàn
chống phong
Tôn Trung Sơn
Thành
kiến
1911
Cách mạng
Chống phong
Tân Hợi
kiến
lập nhà
nước
Cộng
hoà
Trung
Hoa
Tuyensinh247.com
Dân
Quốc.
* Cách mạng Tân Hợi (1911)
- Nguyên nhân:
Mâu thuẫn xã hội gay gắt
Chính sách của Mãn Thanh tiến
hành quốc hữu hóa đường sắt
=> giao quyền kiểm soát tuyến
đường sắt huyết mạch cho tư
sản đế quốc kiểm soát.
- Diễn biến:
+ Cuộc khởi nghĩa bắt đầu diễn ra ở Vũ Xương (10/10/1911) sau đó lan ra miền Nam
và miền Trung.
+ Tháng 12/1911: cuộc khởi nghĩa thành công, Tôn Trung Sơn được bầu làm tổng
thống => Trung Hoa Dân Quốc được thành lập. Hoàng đế cuối cùng của chế độ phong
kiến Trung Quốc thoái vị, chấm dứt chế độ phong kiến hàng nghìn năm ở Trung Quốc.
- Tính chất:
Cách mạng Tân Hợi là một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp tư sản lãnh đạo.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.
- Hạn chế:
+ Chưa lật đổ được chế độ phong kiến.
+ Chưa tập trung chống đế quốc.
+ Chưa giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nhân dân.
4. Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
a. Qúa trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á
- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên.
- Nửa sau thế kỉ XIX, chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang khủng hoảng và suy
yếu => Vì vậy, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Xiêm) đã trở thành đối tượng
xâm lược của của các nước tư bản phương Tây.
5
6 Tuyensinh247.com
b. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
Tên nước
Thực dân
Thời gian
Phong trào tiêu
Thành quả
biểu
bước đầu
xâm lược
In-đô-nê-xia
Hà Lan
1905
1908
Phi-líp-pin
Tây Ban
1896- 1898
Nha - Mĩ
-Thành lập công
Đảng cộng sản
đoàn xe lửa.
In-đô-nê-xia
-Thành lập hội liên
được thành lập
hiệp công nhân.
(5-1920).
-Cách mạng bùng
Nước cộng hoà
nổ.
Phi-líp-pin ra
đời.
Cam-pu-chia
Lào
Pháp
1863-1866
-Khởi nghĩa ở
1886-1867
Ta-Keo.
Pháp
1901
1901-1907
- Khởi nghĩa ở
-Gây cho Pháp
Cra-chê.
nhiều tổn thất.
-Đấu tranh vũ trang
-Bước đầu thành
ở Xa-van-na-khét
lập liên minh
-Khởi nghĩa ở cao
chống Pháp.
nguyên Bô-lô-ven.
Việt Nam
Pháp
1885-1896
-Phong trào Cần
1884-1913
Vương.
-Khởi nghĩa Yên
Thế.
Miến Điện
Anh
1885
Kháng chiến chống
Thất bại
thực dân Anh
5. Các nước châu Phi và Mỹ Latinh
a. Các nước đế quốc xâm lược châu Phi
- Châu Phi là lục địa lớn thứ hai trên thế giới. Giàu tài nguyên khoáng sản, có nền văn
hóa lâu đời, văn minh cổ đại rực rỡ.
- Quá trình xâm lược: thế kỉ XIX:
Tuyensinh247.com
+ Anh về cơ bản chiếm được Nam Phi, Xu đăng, một phần Đông Phi.
+ Pháp chiếm toàn bộ Tây Phi và đảo Ma-đa-ga-xca, An-giê-ri.
+ Khu vực còn lại được chia cho Bồ Đào Nha, Đức, Bỉ.
- Thế kỉ XIX, cơ bản các nước thực dân phương Tây đã xâm lược và biến các các nước
châu Phi trở thành thuộc địa của mình.
Các nước đế quốc sở hữu diện tích không đều nhau, trong đó:
+ Anh chiếm diện tích lớn nhất.
+ Đức là đế quốc “trẻ” nên chiếm diện tích ít hơn.
=> Biểu hiện cho sự phát triển không đều của các nước đế quốc.
- Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi
Tên phong trào khởi nghĩa
Thời gian
Địa bàn
Khởi nghĩa do Áp-đen Ca-đê ở
1830 - 1847
Pháp mất nhiều thập niên mới
chinh phục được nước này.
Angiêri
Phong trào “Ai Cập trẻ”
1879 - 1882
Năm 1882 các nước đế quốc
mới ngăn chặn được phong
trào
Mu-ha-mét At-mét lãnh đạo
1882 - 1898
1898 phong trào bị đàn áp
nhân dân Xu - đăng
đẫm máu nên thất bại
Phong trào của nhân dân Ê-ti-ô- 1889 - 1896
Ê-ti-ô-pi-a giữ được độc lập.
pi-a
*Nhận xét:
- Kết quả: phong trào đấu tranh chống thực dân của nhân dân châu Phi đều thất bại (trừ
Ê-ti-ô-pi-a).
- Nguyên nhân thất bại: chênh lệch lực lượng, trình độ tổ chức thấp, bị thực dân đàn áp.
- Ý nghĩa: phong trào đấu tranh ở châu Phi bao gồm đấu tranh bảo vệ độc lập và đấu
tranh chống ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân.
b. Khu vực Mỹ Latinh
- Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở Mĩ Latinh đã giành được độc lập.
- Mĩ triển khai:
+ Học thuyết Mơn - rô: “châu Mĩ của người châu Mĩ”.
7
8 Tuyensinh247.com
+ Chính sách ngoại giao: “Cây gậy lớn”, “đồng Đôla”.
=> Biến Mĩ Latinh trở thành “sân sau”, thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
II. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)
Nguyên nhân sâu xa:
+ Sự phát triển không đều về kinh tế và
chính trị của chủ nghĩa đế quốc.
+ Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc
địa càng trở nên sâu sắc, dẫn đến hình thành
hai khối quân sự:
+ Phe Liên minh (1882): Đức, Áo – Hung,
Italia.
+ Phe Hiệp ước (1907): Anh, Nga, Pháp.
Nguyên nhân trực tiếp:
- Ngày 28/6/1914, thái tử Áo – Hung bị một phần tử Xéc-bi ám sát.
Diễn biến của chiến tranh
1916
1914
Phe Liên minh chuyển từ thế chủ động
sang thế phòng ngự. Hai phe cầm cự.
4/1917
Mỹ
tham chiến
7/1918
11/11/1918
Phe Hiệp ước
phản công trên
tất cả các mặt
trận
Đức đầu hàng
không điều kiện.
Chiến tranh
chấm dứt.
11/1917
Cách mạng
tháng Mười Nga
thành công. Nga
rút khỏi chiến
tranh.
Kết quả.
- 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương.
- Nhiều thành phố, làng mạc, …. bị tàn phá.
- Cách mạng tháng Mười Nga -> chuyển biến cục
diện thế giới.
Tính chất: chiến tranh đế quốc phi nghĩa.
Tuyensinh247.com
III. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941)
1. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc bảo vệ cách mạng
(1917 – 1921)
Tình hình nước Nga trước cách mạng (đầu thế kỉ XX)
Chính trị
Kinh tế
Xã hội
- Quân chủ chuyên chế
- Nông nghiệp lạc hậu.
- Đời sống nhân dân
với sự tồn tại của Nga
- Kinh tế tư bản chủ
cực khổ.
hoàng.
nghĩa kìm hãm.
- Nhiều phong trào đấu
- Đẩy nhân dân vào
tranh nổ ra.
chiến tranh đế quốc.
- Nhân dân >< phong
kiến, tư sản >< phong
kiến, tư sản >< vô sản,
đế quốc Nga >< các đế
quốc.
So sánh cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười
Nội dung
Cách mạng tháng Hai
Cách mạng tháng Mười
Thời gian
Tháng 2/1917
Tháng 11/1917
Đối tượng
Chế độ Nga hoàng
Chính phủ tư sản lâm thời
Nhiệm vụ
Lật độ chế độ quân chủ
Lật đổ chính phủ tư sản lâm
chuyên chế
thời.
Đem chính quyền về tay nhân
dân.
9
10 Tuyensinh247.com
Lãnh đạo
Đảng Bônsêvích (Lê – nin)
Đảng Bônsêvích (Lê – nin)
Lực lượng
Giai cấp vô sản, quần chúng
Giai cấp vô sản, quần chúng
nhân dân
nhân dân
Chế độ Nga hoàng sụp đổ.
Lật đổ được chính phủ tư sản
Hai chính quyền song song
lâm thời.
tồn tại:
Chính quyền thuộc về tay vô
+ Các Xô viết đại biểu công
sản. Nước Nga Xô Viết ra đời.
Kết quả
nhân, nông dân, binh linh.
+ Chính phủ tư sản lâm thời.
Cách mạng dân chủ tư sản
Tính chất
Cách mạng vô sản.
kiểu mới.
Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
Đối với nước Nga
Đối với thế giới
+ Lật đổ được phong kiến, tư sản.
+ Phá vỡ trận tuyến của chủ nghĩa
+ Lần đầu tiên nhân dân Nga thực
tư bản.
sự làm chủ đất nước và làm chủ
+ Cổ vũ mạnh mẽ cuộc đấu tranh
vận mệnh của mình.
của công nhân và phong trào giải
+ Chính quyền: không còn người
phóng dân tộc.
bóc lột người.
+ Giải phóng các dân tộc trong đế
quốc Nga.
2. Công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1921 – 1941)
* Chính sách kinh tế mới
- Tháng 3/1921, Lênin và Đảng Bônsêvích đã đề ra và thực hiện chính sách kinh tế
mới.
- Nội dung:
Tuyensinh247.com
+ Nông nghiệp: Nhà nước thay thế chế độ trưng thu lương thực bằng thuế lương thực.
+ Công nghiệp:
Phục hồi công nghiệp nặng.
Phát triển yếu tố kinh tế tư nhân.
+ Thương nghiệp: đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn, có sự trao đổi
buôn bán với bên ngoài.
- Đặc điểm: kinh tế nhiều thành phần dưới sự kiểm soát của nhà nước.
- Kết quả:
+ Khôi phục và phát triển nhanh nền kinh tế
+ Xã hội ổn định.
=> Tháng 12-1922, Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời.
* Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1924)
Hoàn cảnh
- Liên Xô vẫn là nước có nền kinh tế nông nghiệp, nghèo nàn và lạc hậu.
- Sự phụ thuộc vào máy móc nhập khẩu.
=> Thực hiện công cuộc công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa.
*Các kế hoạch 5 năm:
- Lần 1: 1928 - 1932
- Lần 2: 1933 - 1937
- Lần 3: 1937 – 1941.
Thành tựu
- Nông nghiệp:
+ Tập thế hóa nông nghiệp.
+ Cơ giới hóa.
- Công nghiệp:
+ Công nghiệp nặng: điện, than…
+ Năm 1936: công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
- Văn hóa – xã hội:
+ Xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học.
+ Vô sản, nông dân, trí thức xã hội chủ nghĩa.
11
12 Tuyensinh247.com
IV. Các nước tư bản chủ nghĩa giữa hai cuộc chiến tranh (1918 – 1939)
1. Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
a. Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
* Châu Âu trong những năm 1918 - 1929
Những nét chung
- Chính trị: sự thay đổi bản đồ châu Âu.
- Kinh tế:
+ Nhiều thành phố, làng mạc bị tàn phá.
+ Là con nợ của Mĩ.
=> Kiệt quệ.
- Xã hội: Đời sống nhân dân cực khổ.
- Từ 1919 - 1923: các cuộc đấu tranh của nhân dân lao động dâng cao.
- Từ 1924 – 1929: Kinh tế phục hồi, chính trị - xã hội ổn định.
Cao trào cách mạng 1918 – 1923. Quốc tế cộng sản được thành lập.
Cao trào cách mạng 1918 – 1923
- Nguyên nhân:
+ Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.
+ Ảnh hưởng của của Cách mạng tháng Mười Nga (1917).
=> Hệ quả: nhiều đảng cộng sản ra đời.
Quốc tế cộng sản
- Lãnh tụ: Lê-nin.
- Hoàn cảnh: Đảng Cộng sản => quốc tế cộng sản (3-1919).
- Hoạt động:
Dẫn đường, chỉ lối cho giai cấp công nhân cũng như các dân tộc thuộc địa.
Tuyensinh247.com
* Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933).
Thời gian
• 1929 - 1933
• Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận.
Nguyên nhân
• Người lao động không có tiền mua.
• => Hàng hóa trở nên ế thừa.
• Kinh tế suy giảm.
Hậu quả
• Xã hội: thất nghiệp, đời sống của nhân dân cực khổ.
• Chính trị: làm lung lay nền thống trị của giai cấp tư
sản.
• Anh, Pháp: chính sách cải cách kinh tế - xã hội.
Giải pháp
• Đức, Italia: phát xít hóa bộ máy nhà nước và theo
đuổi chiến tranh xâm lược.
2. Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
* Nước Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX
- Kinh tế: phồn vinh, là trung tâm kinh tế của thế giới tư bản.
+ Công nghiệp:
1923 – 1929: sản lượng công nghiệp tăng 69%
1928: vượt quá sản lượng công nghiệp của toàn châu Âu.
+ Tài chính: 60% dự trữ vàng của thế giới.
- Xã hội: chính sách bóc lột => đời sống nhân dân cực khổ.
=> Các cuộc đấu tranh của công nhân nổ ra. Năm 1921, Đảng Cộng sản Mĩ ra đời.
* Nước Mĩ trong những năm 1929 - 1939
- Tháng 10-1929: bắt đầu từ ngành tài chính – ngân hàng => công nghiệp, nông nghiệp,
thương nghiệp.
- Hậu quả:
+ Công nghiệp: năm 1932 giảm ½ so với năm 1929.
+ Nông nghiệp: 75% dân trại bị phá sản.
+ Hàng triệu người thất nghiệp.
13
14 Tuyensinh247.com
- Chính sách mới:
Người đề xướng
F. Rudơven.
Mục đích
Vực dậy nền kinh tế
Ổn định tình hình chính trị - xã hội.
Nội dung
Đạo luật phục hưng công nghiệp, đạo luật ngân hàng, đạo
luật trong lĩnh vực nông nghiệp.
Tăng cường vai trò của nhà nước trong kiểm soát và điều tiết
nền kinh tế.
Kết quả
Phục hồi nền kinh tế.
Nhiều công ăn, việc làm.
Nền dân chủ tư sản được duy trì.
3. Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)
a. Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
* Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Kinh tế
Xã hội
- Thu được nhiều lợi nhận sau
- Năm 1918, “bạo động lúa gạo”
chiến tranh.
thu hút đến 10 triệu người tham
- Từ 1914 – 1919: Công nghiệp
gia.
phát triển nhưng nông nghiệp
- Năm 1922, Đảng Cộng sản Nhật
phong kiến nghèo nàn, lạc hậu.
Bản được thành lập
* Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933
Kinh tế
Xã hội
+ Sản lượng cộng nghiệp giảm
- 3 triệu người thất nghiệp.
32,5% (năm 1931) so với năm
- Các cuộc đấu tranh ngày càng
1929).
nhiều
+ Ngoại thương giảm 80%.
Tuyensinh247.com
Giải pháp của Nhật Bản
Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản
- Quân sự hóa: tăng cường quân đội và cảnh sát.
- Chiến tranh xâm lược:
+ Năm 1931, mở đầu xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc.
+ Năm 1937, Nhật Bản xâm lược toàn bộ lãnh thổ Trung Quốc.
V. Phong trào độc lập dân tộc ở châu Á (1918 – 1939)
Ấn Độ
Trung Quốc
In-đô-nê-xi-a
- Ngày 4/5/1919, phong
- Diễn ra nhiều cuộc bãi
- Tháng 5/1920, Đảng
trào Ngũ Tứ bùng nổ.
công với quy mô lớn cả
Cộng sản In-đô-nê-xi-a
- Năm 1921, Đảng Cộng
công nhân và khởi nghĩa
ra đời.
sản Trung Quốc ra đời.
của nông dân chống thực
- 1926 – 1927: khởi
- 1926 – 1927: nhân dân
dân Anh.
nghĩa bùng nổ ở các
tiến hành cuộc chiến
- Dưới sự lãnh đạo của
đảo Gia-va và Xu- ma-
tranh cách mạng nhằm
Đảng Quốc đại, nhân dân
tơ- ra dưới sự lãnh đạo
đánh đổ các tập đoàn
đấu tranh đòi quyền độc
của Đảng Cộng sản.
quân phiệt đang chia
lập, tẩy chay hàng hoá của
nhau thống trị các vùng
Anh, phát triển kinh tế
trong nước.
dân tộc.
- 1927 – 1937: nội chiến
Quốc – Cộng.
- 1937 – 1946: Quốc –
Cộng hợp tác kháng
chiến chống Nhật.
15
16 Tuyensinh247.com
VI. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)
a. Nguyên nhân của chiến tranh
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc
địa tiếp tục nảy sinh.
- Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 khiến mâu thuẫn ngày càng gay gắt.
+ Khối đế quốc: Anh – Pháp – Mĩ.
Mâu thuẫn với Liên Xô
+ Khối đế quốc: Đức – Italia – Nhật Bản
- 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan => Chiến tranh thế giới thứ hai chính thức bùng nổ.
b. Diễn biến chính của cuộc chiến tranh
Sự kiện
Nội dung
Tháng 9/1939
Đức nhanh chóng chiếm hầu hết châu Âu.
Tháng 6/1941
Đức tấn công Liên Xô.
Tháng 9/1940
Tại Bắc Phi, quân Italia tấn công và xâm chiếm Ai Cập.
Tháng 12/1941
Sau trận Trân Châu Cảng, Mỹ tham chiến vào cuộc chiến,
chiến tranh lan rộng ra châu Á – Thái Bình Dương.
Tháng 1/1942
Phe Đồng minh chống phát xít được thành lập, gồm
những nước tiêu biểu là: Anh, Pháp, Mĩ, Liên Xô.
Giữa năm 1944
Liên Xô được giải phóng hoàn toàn.
Tuyensinh247.com
Tháng 6/1944
Liên quân Mĩ- Anh mở mặt trận thứ 2 tấn công vào phía
Tây nước Pháp.
Tháng 5/1945
phát xít Italia bị tiêu diệt.
Ngày 9/5/1945
Phát xít Đức đầu hàng => Chiến tranh kết thúc ở châu Âu.
Ngày 6 và 9/8/1945
Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố Hirosima
và Nagasaki.
Ngày 15-8-1945
Nhật đầu hàng không điều kiện => Chiến tranh thế giới thứ
hai kết thúc.
c. Kết cục của chiến tranh
- 60 triệu người bị chết, 90 triệu
người bị tàn tật.
- Thiệt hại về vật chất > 10 lần so
với chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Bằng tất cả các cuộc chiến tranh
trong 1000 năm trước đó cộng lại
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết
thúc dẫn đến những biến đổi căn
bản của tình hình thế giới.
17
18 Tuyensinh247.com
LỊCH SỬ VIỆT NAM
I. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX
* Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam:
Về phía Pháp
Về phía nhà Nguyễn
- Xuất phát từ nhu cầu về thị
- Việt Nam là một nước đông
trường và thuộc địa để phục vụ
dân, giàu tài nguyên, có vị trí địa
cho sự phát triển của chủ nghĩa
lý quan trọng.
tư bản.
- Triều đình nhà Nguyễn đang
- Các nước tư bản chạy đua sang
trong giai đoạn suy yếu và khủng
phương Đông để tìm kiếm thị
hoảng trầm trọng.
trường và thuộc địa.
Lấy cờ chiều đình nhà Nguyễn cấm đạo Giato, thực dân Pháp đem quân xâm
lược Việt Nam.
1. Chiến sự ở Đà Nẵng (1858)
- Pháp chọn Đà Nẵng làm nơi mở đầu
cho cuộc xâm lược vì:
+ Đà Nẵng là một hải cảng sâu, rộng, tàu
chiến có thể ra vào và neo đậu dễ dàng.
+ Đà Nẵng gần với kinh thành Huế.
+ Gần đồng bằng Quảng Nam – Quảng
Ngãi.
- Ngày 1/9/1858, liên quân Pháp và Tây
Ban Nha đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà, mở
đầu tiến trình xâm lược Việt Nam.
-Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ chiếm
được bán đảo Sơn Trà.
Lược đồ trận mở màn trong
chiến sự ở Đà Nẵng
Tuyensinh247.com
2. Chiến sự ở Gia Định (1859)
- Lý do Pháp lựa chọn Gia Định:
+ Gia Định và Nam Kì là vựa lúa lớn.
+ Cắt đứt con đường tiếp tế lương thực cho triều đình.
+ Hệ thống giao thông thủy thuận lợi, đi lại dễ dàng => thực hiện đánh chiếm luôn
Campuchia.
- Diễn biến:
2/1859
17/2/1859
Pháp tấn công Pháp chiếm được
Gia Định
thành Gia Định
2/1861
Pháp tấn công vào
Đại đồn Chí Hoà
3/1862
5/6/1862
Pháp chiếm: Gia Định,
Định Tường, Biên Hòa,
Vĩnh Long
Triều đình Huế kí với Pháp
bản Hiệp ước Nhâm Tuất
HIỆP ƯỚC NHÂM TUẤT
- Triều đình công nhân ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn thuộc Pháp.
- Triều đình bồi thường chiến phí (280 vạn lạng bạc).
- Triều đình đồng ý mở các của biển cho Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn
bán.
- Triều đình bãi bỏ lệnh cấm đạo Giatô.
- Triều đình phải đàn áp các cuộc kháng Pháp ở Đông Nam Kì.
3. Kháng chiến trên mặt trận Đà Nẵng và Đông Nam Kì
- Tại Đà Nẵng nhiều toán nghĩa binh nổi lên kết hợp với quân triều đình chống giặc.
- Tại Gia Định và Đông Nam Kì:
+ Tháng 12/1861, Nguyễn Trung Trực đốt tàu Hi Vọng
+ Năm 1862 – 1864, khởi nghĩa Trương Định – “Bình Tây Đại nguyên soái”.
19
20 Tuyensinh247.com
4. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
*Bối cảnh
- Triều đình:
+ Đàn áp khởi nghĩa nông dân Bắc – Trung Kì.
+ Đàn áp các cuộc kháng Pháp của nhân dân ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
- Thực dân Pháp: tiếp tục mở rộng đánh chiếm Việt Nam.
*Diễn biến Pháp xâm lược và chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam Kì
- Ngày 20 - 24/6/1867, Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang,
Hà Tiên không tốn một viên đạn)
- Đặc điểm:
+ Chống Pháp + Chống triều đình nhà Nguyễn.
5. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873)
* Bối cảnh
Về phía Pháp
Về phía Việt Nam
- Xây dựng bộ máy cai trị, mở các
- Đối nội: nhà Nguyễn đàn áp,
trường học đào tạo đội ngũ tay sai
tăng thuế với người dân.
- Lấy Đông Nam Kì làm bàn đạp
- Đối ngoại: thương lượng với
tiến đánh Tây Nam Kì => làm
Pháp.
bàn đạp để chiếm nốt Campuchia,
Bắc Kì.
* Diễn biến
- Duyên cớ: Lấy cớ triều đình Huế nhờ Pháp giải quyết “vụ Đuy – puy” => Pháp đánh
chiếm Bắc Kì.
- Ngày 20-11-1873, dưới sự lãnh đạo của Gacnie, Pháp đánh và chiếm được thành Hà
Nội.
- 7000 quân triều đình với sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã cố gắng cả giặc
nhưng thất bại.
- Khoảng 1 tháng Pháp đánh chiến Hai Dương, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định.
Tuyensinh247.com
* Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh Đồng bằng Bắc Kì
- Dưới sự lãnh đạo của viên Chưởng cơ đã gây cho Pháp nhiều khó khăn ở Thanh Hà
(Ô Quan Chưởng).
- Ngày 21-12-1873, Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất làm nức lòng quân dân cả nước
-Tháng 3-1874, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất. Triều đình thừa nhận quyền
cai quản của Pháp tại 6 tỉnh Nam Kì.
- Pháp rút quân khỏi Bắc Kì.
- Triều đình chấp nhận phụ thuộc về mặt ngoại giao.
6. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882)
* Bối cảnh
- Nhà Nguyễn:
+ Nền kinh tế kiệt quệ.
+ Nhân dân đói khổ.
+ Giặc cướp nổi lên ở nhiều nơi.
=> Nhiều lúc nhà Nguyễn phải cầu cứu cả quân Pháp và quân Thanh để đánh dẹp.
- Pháp: Những năm 30 cuối thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản => Chủ nghĩa đế quốc.
* Diễn biến
- Duyên cớ: triều đình không tuân thủ Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
- Ngày 3/4/1882, quân Pháp đổ bộ lên Hà Nội
- Ngày 25/4/1882, Pháp đánh, chiếm được thành Hà Nội.
- Nhân dân chiến đấu anh dũng nhưng cuối cùng thất bại.
- Pháp tỏa đi chiếm mỏ than Hòn Gai, Nam Định và các tỉnh khác thuộc đồng bằng
Bắc Kì.
* Cuộc kháng chiến của nhân dân Hà Nội và Bắc Kì
- Biện pháp: tạo các tường lửa, cắm kè, đắp đập, không bán lương thực…
- Ngày 19/5/1883, chiến thắng Cầu Giấy lần 2 làm nức lòng quân dân cả nước.
7. Pháp đánh vào cửa biển Thuận An. Triều đình đầu hàng
- Năm 1883, vua Tự Đức qua đời làm cho tình hình đất nước rối ren.
- Ngày 20/8/1883, Pháp đổ bộ lên cửa biển Thuận An, triều đình xin hàng.
- Ngày 25/8/1883, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Hácmăng:
21
22 Tuyensinh247.com
+ Triều đình thừa nhận sự bảo hộ của Pháp tại Bắc Kì và Trung Kì.
+ Triều đình chỉ được cai quản vùng Trung Kì.
+ Triều đình phải hoàn toàn phụ thuộc vào ngoại giao của Pháp.
+ Quân sự:
Thu hồi số quân ở Bắc Kì
Nhận sĩ quan và chỉ huy người Pháp.
- Tháng 6/1884, triều đình kí với Pháp Hiệp ước Patơnốt, sửa đổi đôi chút về danh giới
khu vực Trung Kì.
Với Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt, Việt Nam chính thức trở thành nước
thuộc địa nửa phong kiến.
8. Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX
Nội dung
Phong trào Cần Vương
Khởi nghĩa Yên Thế
Diễn ra trong 10 năm
Diễn ra trong 30 năm
(1885 – 1896).
(1884 – 1913).
Mục đích
Đánh Pháp giành độc lập, khôi
Đánh Pháp để tự vệ, bảo vệ
chiến đấu
phục lại chế độ phong kiến.
quyền lợi, giữ đất, giữ làng.
Thành phần
Giai đoạn 1 (1885 – 1888):
Nông dân
lãnh đạo
vua Hàm Nghi và Tôn Thất
Thời gian
Thuyết.
Giai đoạn 2 (1888 – 1896):
các văn thân, sĩ phu yêu nước.
Lực lượng
tham gia
Thu hút đông đảo người dân
tham gia, trong đó có văn
thân, sĩ phu, nông dân…
Chủ yếu là nông dân.
Tuyensinh247.com
Địa bàn
Chủ yếu ở Yên Thế (Bắc
Các tỉnh Trung và Bắc Kì.
hoạt động
Giang) và một số tỉnh Bắc
Kì.
Tính chất
Phong trào yêu nước chống
Phong trào nông dân mang
Pháp theo ý thức hệ tư tưởng
tính chất tự vệ
phong kiến.
Kết quả
Thất bại
II. Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918
1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
* Tổ chức bộ máy nhà nước
- Pháp lập liên bang Đông Dương,
đứng đầu là một viên toàn quyền
người Pháp.
- Chia làm 3 xứ: Bắc – Trung – Nam
Kì. Xứ và tỉnh đều là viên quan
người Pháp.
=> Bộ máy cai trị từ trung ương đến
cơ sở đều do Pháp nắm.
Cầu Long Biên
* Chính sách kinh tế
Nông nghiệp
- Cướp đoạt ruộng đất:
Công nghiệp
- Tập trung vào công
Thương nghiệp
- Pháp độc quyền thị
+ Phát canh thu tô
nghiệp khai thác: than,
trường.
+ Lập các đồn điền.
kim loại, sắt, thiếc, xi
- Đánh thuế cao vào hàng
măng.
hóa của các nước khác.
- Xây dựng hệ thống giao
thông vận tải, phục vụ để
khai thác thuộc địa.
23
24 Tuyensinh247.com
* Chính sách văn hoá giáo dục
- Ngu dân, du nhập yếu tố Pháp.
- Hệ thống giáo dục phong kiến.
- Dạy chữ Hán, chữ Pháp, chữ Quốc
ngữ.
- Mở các trường học để đào tạo người
bản xứ.
- Một số cơ sở văn hóa, y tế được xây
Trường đại học Đông Dương
dựng.
2. Những chuyển biến về kinh tế - xã hội Việt Nam
Vùng đô thị
Vùng nông thôn
Xu hướng mới trong
vận động giải phóng
dân tộc
- Giai cấp địa chủ
- Cuối XIX – đầu XX,
*Nguyên nhân:
phong kiến:
nhiều đô thị ra đời và
- Phong trào yêu nước
+ Cấu kết với Pháp bóc
phát triển mạnh.
theo khuynh hướng
lột nông dân.
- Xuất hiện thành phần
phong kiến thất bại. Đặt
+ Địa chủ vừa và nhỏ có
xã hội mới:
ra yêu cầu tìm ra con
tinh thần chống Pháp.
+ Tầng lớp tư sản: bị
đường cứu nước mới.
- Nông dân:
chèn ép về kinh tế, chưa
- Ảnh hưởng của tư
+ Bị bần cùng hoá.
có thái độ chính trị rõ
tưởng dân chủ tư sản
+ Bỏ ra thành thị kiếm
ràng.
+ Châu Âu.
sống => trở thành công
+ Tầng lớp tiểu tư sản
+ Cuộc Duy tân Minh
nhân.
thành thị: cuộc sống khá
Trị của Nhật Bản.
+ Lực lượng đông đảo
bấp bênh, tích cực tham
=> Tri thức Nho học
nhất, luôn sẵn sàng
gia cuộc vận động cứu
Việt Nam tư sản hóa =>
chiến đấu chống Pháp.
nước.
ngọn cờ cứu nước theo
Tuyensinh247.com
+ Giai cấp công nhân:
khuynh hướng dân chủ
khoảng 10 vạn người, có
tư sản.
tinh thần đấu tranh mạnh
mẽ.
3. Phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX
Nội dung
Hoạt động của
Hoạt động của
Phan Bội Châu
Phan Châu Trinh
Giống nhau:
- Xuất phát từ lòng yêu nước để đi tìm con đường giải phóng cho dân tộc.
- Đều đại diện cho phong trào dân tộc dân chủ của tầng lớp sĩ phu yêu nước tiến bộ
đầu thế kỉ XX.
- Tạo ra những cuộc vận động cách mạng mới theo con đường dân chủ tư sản.
- Thống nhất về chủ trương chiến lược, thống nhất về mục đích cách mạng là muốn
cứu nước, cứu dân, gắn liền dân với nước, gắn cứu nước với duy tân làm đất nước.
- Được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo quần chúng nhân dân. Tuy nhiên cả hai xu
hướng cách mạng này đều chưa xây dựng được những cơ sở vững chắc cho xã hội.
- Do hạn chế về tầm nhìn và tư tưởng nên cả hai xu hướng cách mạng này đều bị thất
bại.
Nhiệm vụ
Đánh đuổi thực dân Pháp,
Đánh đổ phong kiến, thực
khôi phục lại chế độ phong
hiện cải cách xã hội “Khai
kiến.
thông dân trí, mở mang dân
quyền”
Xu hướng
Bạo động vũ trang
Hoạt động tiêu biểu Thành lập Hội Duy tân, tổ
chức phong trào Đông Du…
Cải cách
Lập hội buôn, mở trường
học, diễn thuyết, cổ vũ mở
25
26 Tuyensinh247.com
mang công thương
nghiệp…
Hạn chế
Chưa có đường lối đúng
Chưa có đường lối cách
đắnm chưa nhận thấy rõ bản
mạng đúng đắn, chống
chất kẻ thù.
Pháp bằng cách hô hào Duy
tân cải cách, xu hướng bắt
tay với Pháp.
Ý nghĩa
Khuấy động lòng yêu nước,
- Cổ vũ tinh thần học tập tự
cổ vũ tinh thần dân tộc.
cường.
- Giáo dục tư tưởng chống
các hủ tục phong kiến, bỏ
cũ theo mới
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất