Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
Sổ tay sinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 19-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:53' 19-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Sổ tay kiến thức
SINH HỌC 11
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT Ở THỰC VẬT
1
1. Trao đổi nước
3
2. Trao đổi khoáng và nitơ
4
3. Quang hợp
5
4. Hô hấp
8
CHƯƠNG 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
2
3
9
2. Hô hấp ở động vật
10
3. Tuần hoàn
11
4. Cân bằng nội môi
12
CHƯƠNG 3: CẢM ỨNG
13
1. Hướng động
13
2. Ứng động
14
3. Cảm ứng ở ĐV
14
4. Điện thế nghỉ
15
5. Điện thế hoạt động – lan truyền xung thần kinh
15
6. Truyền tin qua xinap
16
7. Tập tính của Động vật
16
18
1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
18
2. Hormone thực vật
19
3. Phát triển ở thực vật có hoa
20
4. Sinh trưởng và phát triển ở động vật
21
CHƯƠNG 5: SINH SẢN
5
9
1. Tiêu hóa ở động vật
CHƯƠNG 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
4
3
22
1. Sinh sản ở thực vật
22
2. Sinh sản ở động vật
22
Tuyensinh247.com
3
CHƯƠNG 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
1. Trao đổi nước
Cơ quan
thưc hiện
Rễ: Qua miền lông hút. Rễ sinh trưởng nhanh
về chiều sâu, phân nhánh rộng.
Nước: Thụ động (thẩm thấu, không cần ATP)
Cơ chế
hấp thụ
Khoáng: Thụ động và chủ động (cần ATP)
Con đường: gian bào và tế bào chất
Từ đất → TB lông hút → Vỏ → Nội bì →
Mạch gỗ
Trao đổi nước khoáng
Vận chuyển
trong cây
Mạch gỗ: gồm các tế bào chết, chiều vận
chuyển: Rễ → thân → lá
Mạch rây: gồm các tế bào sống, chiều vận
chuyển: Lá →các cơ quan
Vai trò: giúp hạ nhiệt của lá, tạo động lực phía
trên để kéo nước, làm khí không mở để hút
CO2 vào cho quang hợp.
Thoát hơi
nước
Cân bằng
nước
Con đường: Nước chủ yếu được thoát qua
khí khổng (nhanh, đươc điều tiết), số ít được
thoát qua cutin (chậm, không được điều tiết)
Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc độ mở khí
khổng.
99% lượng nước hút vào bị thoát ra ngoài. Khí
khổng điều tiết sự thoát nước thông qua cơ chế
đóng mở.
Cây mất nước (héo) nếu lượng nước thoát ra >
lượng nước hút vào.
4 Tuyensinh247.com
Mạch gỗ
Chiều vận
chuyển
Mạch rây
Rễ → thân → lá
Lá → cơ quan sử dụng, tích lũy
Dịch vận
Chủ yếu là nước, ion khoáng, 1 số Chủ yếu gồm saccarôzơ, axit
chuyển
axit amin, hormone
amin, ATP
+ Lực đẩy của rễ
Động lực
Chênh lệch áp suất thẩm thấu
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch
+ Lực hút do thoát hơi nước
giữa cơ quan tổng hợp và cơ
quan chứa
2. Trao đổi khoáng và nitơ
Đa lượng: C,H,O,N,S... là thành phần của các đại
phân tử, cấu trúc nên tế bào.
Các nguyên
tố khoáng
Vi lượng: Fe, Cu, Zn, Bo...có vai trò hoạt hóa
enzyme,...
Cây hấp thụ dưới dạng ion (hòa tan)
Nguồn cung cấp: Trong đất, phân bón
Dạng hấp thụ: NH4+ và NO3-.
Dinh dưỡng
khoáng - nitơ
Nguyên tố
Nitơ
Vai trò: Cấu trúc và điều tiết
Cấu tạo nên protein, enzyme, axit nucleic, ATP, lục
lạp...
Đồng hóa
nitơ
trong cây
Khử nitrat: NO3- → NH4+
Nguồn cung
cấp nitơ
Chuyển hóa
nitơ trong
đất
Đồng hóa NH4+: Axit amin hóa; chuyển vị amin, hình
thành amit
Trong không khí: Nitơ trong không khí → NH3.
Trong đất: Nitơ hữu cơ được khoáng hóa thành: NH4+
và NO3N2
Cố định nitơ
NH4+
Nitrat hóa
Amôn hóa
Chất hữu cơ
NH4+
NO−
3
Phản nitrat hóa
N2
Tuyensinh247.com
5
3. Quang hợp
a. Khái quát về quang hợp
Khái niệm
Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí
CO2 và H2O
Phương trình: 6CO2 + 12 H2O
C6H12O6 + 6O2
Asmt,diệp lục
Sản phẩm quang hợp là nguồn thức ăn cho các
sinh vật
Vai trò
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Điều hòa không khí
Cơ quan QH
Quang hợp
Sắc tố QH
Lá là cơ quan quang hợp, lục lạp là bào quan thực
hiện
Sắc tố chính: Diệp lục, diệp lục a ở trung tâm phản
ứng tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng.
Sắc tố phụ: Caroteinoit, xantophyl, phicobilin...
Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV,
gồm 3 quá trình:
+ Quang lí: Diệp lục nhận năng lượng ASMT
+ Quang phân li nước:
2 H2O
2 pha của
quá trình
quang hợp
Asmt,diệp lục
4H+ + 4e- + O2
+ Quang hóa: Hình thành ATP, NADPH
Pha tối: Khác nhau ở các nhóm thực vật
+ C3: Chu trình Canvin
+ C4: Cố định CO2 lần đầu (trong tế bào mô giậu),
chu trình Canvin (trong tế bào bao bó mạch)
+ CAM: Cố định CO2 lần đầu (vào ban đêm), chu
trình Canvin (vào ban ngày)
6 Tuyensinh247.com
b. So sánh 2 pha của quá trình quang hợp
Pha sáng
Pha tối
Nơi diễn ra
Tilacoit
Chất nền của lục lạp
Nguyên liệu
Ánh sáng, nước, ADP, NADP+
RiDP, CO2, ATP, NADPH
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2
C6H12O6 (glucose), ADP, NADP+
→ Hai pha liên hệ mật thiết với nhau. Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng; Pha
sáng sử dụng sản phẩm của pha tối.
c. Chu trình Canvin:
+ Giai đoạn cố định CO2.
+ Giai đoạn khử APG (axit phôtphoglixêric) → AlPG (aldehit
phosphoglixeric) → tổng hợp nên C6H12O6 → tinh bột, axit amin…
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 điP (ribulôzơ – 1,5 điphôtphat).
Thực vật C3: Phân bố rộng rãi trên Trái Đất.
Thực vật C4: Sống ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
Thực vật CAM: Gồm các cây mọng nước sống ở vùng hoang mạc khô hạn: xương
rồng, dứa, thanh long..
Tuyensinh247.com
7
d. Các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp
Cường độ ánh sáng (I là cường độ)
- Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó:
Iquang hợp = Ihô hấp.
- Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại
đó Iquang hợp đạt cực đại.
Ánh sáng
Quang phổ ánh sáng:
- Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và
miền ánh sáng đỏ.
- Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp các axit
amin, protein.
Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành
cacbohidrat.
Thành phần ánh sáng biến động theo thời gian trong
ngày và theo độ sâu của nước
Các nhân
tố ảnh
hưởng đến
QH
Nồng độ
CO2
Nước
Nhiệt độ
Nguyên tố
khoáng
Từ 0,008% đến 0,3%.
[CO2] tăng → Iquang hợp tăng đến trị số bão hòa CO2,
vượt qua trị số đó Iquang hợp giảm
Khi thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang
hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm
Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong
pha sáng và pha tối quang hợp
Các loài cây khác nhau có nhiệt độ cực tiểu khác
nhau, nhiệt độ cực đại khác nhau.
ảnh hưởng đến quang hợp thông qua hoạt hóa enzim,
điều tiết độ mở khí khổng, quang phân li nước.
e. Năng suất cây trồng
- Quang hợp quyết định khoảng 90 – 95% năng suất cây trồng (5 đến 10% còn lại phụ
thuộc vào nguyên tố khoáng).
- Tăng năng suất quang hợp bằng cách:
✓ Tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp và hiệu suất quang hợp
✓ Sử dụng giống mới có năng suất cao
✓ Tăng hệ số kinh tế của giống.
8 Tuyensinh247.com
4. Hô hấp
Khái niệm
là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp đến
sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, một phần năng
lượng được tích lũy trong ATP
Phương trình tổng quát của hô hấp:
C6H2O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6H2O+ATP + nhiệt.
Phân giải kị khí (thiếu oxi)
Phân loại
Phân giải hiếu khí
Các bào quan: Lục lạp → Peroxixom → ti thể
Hô hấp
ở thực vật
Hô hấp
sáng
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng
CO2 khi có ánh sáng mạnh, khi có nồng độ O2 cao.
Gây lãng phí sản phẩm quang hợp mà không tạo ATP
Các nhân tố
ảnh hưởng
Mối quan
hệ
QH - HH
Nước
Oxi
Nhiệt độ
Hàm lượng CO2
Là hai quá trình phụ thuộc lẫn nhau:
Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá
trình kia và ngược lại
Phân giải kị khí
Lên men rượu: Rượu etilic + CO2
Lên men lactic: Axit lactic
2AT
Glucose
(C6H12O6)
6CO2
2H2O
Đường phân
Axit pyruvic
Ti thể
+ O2
6H2O
36ATP
Phân giải hiếu khí
Tuyensinh247.com
9
CHƯƠNG 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
1. Tiêu hóa ở động vật
Khái niệm
là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
Gồm: tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ở
ĐV đơn
bào
Tiêu hóa ở
động vật
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa thủy
phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất
dinh dưỡng đơn giản
Ruột khoang, giun dẹp, VD: Thủy tức
Tiêu hóa ở
ĐV có túi
tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào một phần, sau đó
tiêu hóa nội bào.
Nhờ các enzyme tiêu hóa do tế bào tuyến trên thành
túi tiết ra
Ống tiêu hóa: Cấu tạo từ nhiều cơ quan khác nhau
Tiêu hóa ở
ĐV có
ống tiêu
hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
Thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học trở → chất
dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ
tạo thành phân và được thải ra ngoài.
So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật và thú ăn động vật
Thú ăn thực vật
Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt
phát triển, ruột ngắn vì thức ăn dễ tiêu hóa và
hấp thụ
Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
Thú ăn động vật
Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn
phát triển; manh tràng rất phát triển, ruột
dài.
Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và
biến đổi nhờ vi sinh vật cộng sinh.
10 Tuyensinh247.com
So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn và thú nhai lại (dạ dày có 4 ngăn)
Thú ăn thực vật có dạ dày đơn
Động vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có
manh tràng phát triển.
Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ một
phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại
được chuyển vào manh tràng và tiếp tục
được tiêu hóa nhờ vi sinh vật.
Thú nhai lại
Động vật nhai lại (trâu, bò, cừu,
dê,...) có dạ dày 4 ngăn: Thức ăn từ
miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong →
miệng để nhai lại → dạ lá sách →
dạ múi khế → ruột non.
2. Hô hấp ở động vật
Hô hấp ở
động vật
Khái niệm
Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2
từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và
giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng
thời thải CO2 ra ngoài
Bề mặt
trao đổi khí
Có các đăc điểm: Rộng, ẩm ướt (giúp khí dễ khuếch
tán qua), có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô
hấp, có sự lưu thông khí
Qua bề mặt cơ thể: ruột khoang, giun tròn, giun dẹp
Hình thức
hô hấp
Bằng ống khí: Côn trùng.
Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếp với tế bào
để đưa khí đến tế bào
Bằng mang: Trai, ốc, tôm, cua, cá
Bằng phổi: Lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
Động vật
Đặc điểm
dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước
Cá xương
chảy bên ngoài mao mạch mang → lấy được 80% lượng O2 của nước khi đi
qua mang.
Lưỡng cư
Sự thông khí của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh
Chim
(phổi của chim không có phế nang).
Chim có các túi khí nên khi hô hấp, khí đi vào và ra đều giàu oxi.
Chim là ĐV trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.
Tuyensinh247.com
11
3. Tuần hoàn
a. Khái quát về tuần hoàn máu
Dịch tuần hoàn: Máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
Cấu tạo
Tuần
hoàn máu
Chức năng
Tim: Có vai trò hút và đẩy máu
Hệ thống mạch máu:
Động mạch - mao mạch - tĩnh mạch
Vận chuyển các chất từ bộ phận này → Bộ phận
khác
HTH hở: Thân mềm, chân khớp
Phân loại
HTH
HTH kín
HTH đơn: Mực ống, bạch tuộc, giun
đốt, cá
HTH kép: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
b. So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
Đại diện
Thân mềm, chân khớp
Cấu tạo
Không có mao mạch
Máu có giai đoạn đi ra ngoài
mạch, vào khoang cơ thể, tiếp xúc
và trao đổi trực tiếp với tế bào.
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn kín
ĐVCXS và 1 số ĐVKXS
(mực ống, giun đốt,…)
Có mao mạch
Máu chảy hoàn toàn trong mạch
theo 1 vòng hoặc 2 vòng.
Vân tốc,
Máu chảy với tốc độ nhanh, áp
Máu chảy trong mạch dưới áp lực
áp lực
lực trung bình (hệ tuần hoàn
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
máu
đơn) hoặc cao (hệ tuần hoàn kép)
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giàu O2 với máu giàu CO2.
c. Hoạt động của tim
- Tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc
không có gì”.
- Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng
Puôckin. Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát nhịp.
- Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì: Nhĩ co → Thất co → Giãn chung.
12 Tuyensinh247.com
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
d. Hoạt động của hệ mạch:
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch
Huyết áp phụ thuộc vào: lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu; độ quánh của máu; sự
đàn hồi của mạch máu.
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Huyết áp
Giảm dần: động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
Tổng tiết diện
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Vận tốc máu
Lớn nhất
Nhỏ nhất
4. Cân bằng nội môi
Khái niệm
Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Cơ chế
Cân bằng
nội môi
Điều hòa
ASTT
Thận: Nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt
nước và các chất hòa tan trong máu.
Gan: nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa
tan trong máu.
Duy trì ổn định từ 7,35 - 7,45 là nhờ các hệ đệm,
phổi và thận
Điều hòa
pH nội môi
Phổi làm tăng pH bằng cách thải CO2
Thận điều hòa pH bằng cách thải H+, hấp thu Na+,
thải NH3.
Tuyensinh247.com
CHƯƠNG 3: CẢM ỨNG
Khả năng phản ứng với kích thích của môi trường gọi là tính cảm ứng.
1. Hướng động
Khái niệm
Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật trước
một tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
Nguyên
nhân
Do auxin phân bố không đều ở 2 mặt của cơ quan.
Diễn ra tương đối chậm và được điều tiết nhờ
hormone
+ Hướng động dương: hướng về phía tác nhân KT.
+ Hướng động âm: tránh xa tác nhân kích thích.
Hướng
động
Phân loại
Dựa vào
tác nhân
kích thích
Vai trò
Hướng
sáng áng
Hướng
trọng lực
ọng lực
Hướng hóa
Hướng
nước ớc
Hướng tiếp
xúc
Hướng
sáng
Hướng
trọng lực
Hướng
nước
Hướng
hóa
Hướng
tiếp xúc
Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường
Đặc điểm
Thân cây hướng sáng
dương
Rễ cây hướng sáng âm
Thân cây hướng trọng
lực âm
Rễ cây hướng rọng lực
dương
Rễ cây hướng đến nguồn
dinh dưỡng, tránh xa
nguồn chất độc hại.
Là sinh trưởng của rễ
cây hướng tới nguồn
nước.
Vai trò
hướng về nguồn
sáng để quang
hợp
Ứng dụng
Trong trồng trọt chú ý mật
độ phù hợp từng loại cây,
đặc biệt khi trồng xen
Đảm bảo rễ phát
triển, ăn sâu và
lan rộng.
Làm đất tơi xốp, thoáng khí
giúp rễ cây sinh trưởng ăn
sâu, lan rộng.
Thực hiện trao
đổi chất dinh
dưỡng.
Cung cấp nguồn phân bón
cần cho cây vươn tới hấp
thụ.
Giúp cây lấy
được nước.
Tưới nước ở rãnh giúp rễ
cây lan rộng, dâm sâu.
Là phản ứng sinh trưởng
đối với sự tiếp xúc.
Giúp cho thân
cây vươn dài
nhanh hơn.
Trồng các loại cây thân bò,
thân leo cần chú ý tạo giá
thể giúp thân vươn lên.
13
14 Tuyensinh247.com
2. Ứng động
Khái niệm
Cơ chế
Ứng động
Phân loại
Là phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
không định hướng
+ Do sự thay đổi sức trương nước.
+ Co rút chất nguyên sinh.
+ Biến đổi quá trình sinh lí, sinh hóa theo đồng hồ
sinh học
Ứng động sinh trưởng: Các tế bào ở 2 phía đối
diện nhau của cơ quan có tốc độ sinh trưởng khác
nhau do tác động của kích thích không định hướng.
Ví dụ: Ứng động nở hoa: Cây bồ công anh (ánh
sáng) và hoa nghệ tây, tulip (nhiệt độ).
Ứng động không sinh trưởng: Không có sự sinh
trưởng dãn dài của các tế bào thực vật.
Ví dụ: Cây trinh nữ cụp lá khi va chạm.
Vai trò
Giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của
môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển.
3. Cảm ứng ở động vật
ĐV chưa có
HTK
Là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại
các kích thích từ môi trường sống, đảm bảo cho
sinh vật tồn tại và phát triển.
ĐV đơn bào: Co rút chất nguyên sinh.
Chưa phải là phản xạ
ĐV có HTK
dạng lưới
Ruột khoang: Co toàn bộ cơ thể → tốn năng
lượng
Khái niệm
Cảm ứng ở
động vật
ĐV có HTK
dạng chuỗi
hạch
ĐV có HTK
dạng ống
Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp: Hệ thống hạch
nằm dọc chiều dài cơ thể, hạch não phát triển.
Mỗi hạch điều khiển 1 vùng → phản ứng nhanh,
chính xác, tiết kiệm năng lượng
Cấu tạo: Trung ương (não, tủy sống), ngoại biên
(hạch TK, dây TK)
HTK hoạt động theo nguyên tắc phản xạ
Tuyensinh247.com
15
4. Điện thế nghỉ
Khái niệm
Là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế
bào, khi tế bào không bị kích thích
phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài
tích điện dương
Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế
bào.
Điện thế
nghỉ
Cơ chế
hình thành
Các cổng kali mở, các ion kali ở sát màng đồng
loạt đi từ trong ra ngoài tế bào, tập trung ngay sát
mặt ngoài màng mặt ngoài tích điện dương so
với mặt trong.
Bơm Na -K vận chuyển K+ từ bên ngoài vào
trong màng giúp duy trì nồng độ K+ bên trong
cao hơn bên ngoài.
(Bơm Na -K tiêu tốn năng lượng)
5. Điện thế hoạt động – lan truyền xung thần kinh
Điện thế
hoạt động
Khái niệm
Xuất hiện khi tế bào thần kinh bị kích thích, là sự
biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực
→ mất phân cực → đảo cực → tái phân cực.
Cơ chế
hình thành
Cổng Na+ mở → Na+ đi vào trong → mất phân cực
và đảo cực.
Cổng Na+ đóng, K+ mở rộng hơn → K+ đi ra ngoài
→ Tái phân cực
Lan truyền
xung
thần kinh
Sợi không có bao mielin: Lan truyền liên tục từ
vùng này sang vùng khác
Sợi có bao mielin: nhảy cóc từ eo Ranvie này sang
eo Ranvie khác → Tốc độ lan truyền nhanh hơn sợi
không có bao mielin.
16 Tuyensinh247.com
6. Truyền tin qua xinap
Khái niệm
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần
kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với các loại tế bào
khác (tế bào cơ, tuyến,…)
Có 2 loại: Xináp hóa học và xináp điện
Cấu tạo của
xinap
Truyền tin
qua xinap
Cấu tạo xi náp gồm: Màng trước, màng sau, khe
xinap và chùy xinap (có các bóng chứa chất trung
gian hóa học)
Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm
Ca2+ đi vào trong chùy xinap.
Các giai
đoạn truyền
tin qua xinap
Ca2+ đi vào bóng chứa chất trung gian hóa học
gắn vào màng trước và vỡ ra → Chất trung gian
hóa học → khe xinap → màng sau
Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng
sau xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở
màng sau → lan truyền đi tiếp.
7. Tập tính của Động vật
Tập tính ở
động vật
Khái niệm
Là chuỗi các phản ứng của động vật trả lời kích
thích từ môi trường (bên trong và bên ngoài) →
thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
Phân loại
Gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được
Cơ sở
thần kinh
Là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.
Các hình
thức học tập
Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, hoc ngầm,
học khôn.
Một số dạng
tập tính
tập tính kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư,
xã hội
Tuyensinh247.com
Tập tính học được
Tập tính bẩm sinh
- Mang tính bẩm sinh.
- Hình thành trong quá trình sống
- Đặc trưng cho loài.
- Mang tính cá thể.
- Di truyền được.
- Không di truyền được.
- Là chuỗi phản xạ không điều kiện
- Là chuỗi phản xạ có điều kiện.
- Bền vững, không thay đổi.
- Không bền vững, có thể thay đổi
Một số hình thức học tập
Hình thức
học tập
Đặc điểm
Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần
Quen nhờn
nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
Là hình thức học tập đơn giản nhất.
In vết
con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy
đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Điều kiện hoá
hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác
đáp ứng
động của các kích thích đồng thời
Điều kiện hoá
là sự liên kết 1 hành vi của động vật với 1 phần thưởng và phạt
hành động
sau đó động vật chủ động lặp lại.
là học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, sau
Học ngầm
này khi cần thì kiến thức đó được tái hiện giúp động vật giải
quyết những tình huống tương tự.
Học khôn
là phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới
Chỉ có ở ĐV thuộc bộ Linh trưởng
17
18 Tuyensinh247.com
CHƯƠNG 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Khái niệm
Mô phân
sinh
Sinh trưởng
và phát triển
ở thực vật
Các nhân tố
ảnh hưởng
Quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt,
thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích
thước của tế bào.
Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy
trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời
sống của cây.
Cây một lá mầm: MPS đỉnh, MPS lóng
Cây hai lá mầm: MPS đỉnh, MPS bên
Nhân tố bên trong: Đặc điểm di truyền, các
thời kì sinh trưởng của giống
Nhân tố bên ngoài: Nhiệt độ, hàm lượng nước,
ánh sáng; oxi; dinh dưỡng khoáng.
Sinh trưởng sơ cấp
Phân loại
Sinh trưởng thứ cấp
Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Sinh trưởng sơ cấp
Sinh trưởng theo chiều dài của
thân và rễ do hoạt động của mô
Khái niệm
Loại mô
phân sinh đỉnh tạo ra.
Sinh trưởng thứ cấp
Sinh trưởng theo đường kính của
thân, làm tăng chiều ngang của
thân và rễ và do hoạt động nguyên
phân của mô phân sinh bên tạo ra.
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên
Đặc điểm
Sinh trưởng theo chiều cao
Sinh trưởng theo chiều rộng
Dạng cây
Một lá mầm và Hai lá mầm
Hai lá mầm
Phân sinh
Tuyensinh247.com
19
2. Hormone thực vật
Khái niệm
Hormone (phitohoocmon) là chất hữu cơ do cơ
thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt
động sống của cây.
Đặc điểm
1. Được tạo ra ở 1 nơi nhưng gây ra phản ứng ở
một nơi khác trong cây.
2.Trong cây hoocmon được vận chuyển theo
mạch gỗ và mạch rây.
3. Với nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi
mạnh trong cơ thể.
4. Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với
hoocmon ở động vật bậc cao.
Hormone
thực vật
Hormone kích thích: Auxin, giberelin, xitokinin
Phân loại
Hormone ức chế: Axit abxixic, Etilen
Tương quan hormone kích thích/ ức chế.
VD: Tương quan GA/AAB điều tiết trạng thái
sinh lí của hạt.
Tương quan
hormone
Hormone
Auxin
Tương quan hormone kích thích/ kích thích.
VD: Tương quan Auxin/Xitokinin điều tiết sự
phát triển của mô callus. (auxin ưu thế → ra rễ;
xitokinin ưu thế → chồi xuất hiện)
Tác dụng nổi bật
Tham gia vào phản ứng hướng động, kích thích ra rễ, tạo quả không
hạt,..
GA
Giãn dài tế bào, kích thích sự nảy mầm, chồi, củ, tạo quả không hạt
Xitokinin
Kích thích phân chia tế bào, trẻ hóa tế bào, ứng dụng vào nuôi cấy mô.
Etilen
Kích thích quả chín, rụng lá
AAB
Đóng mở khí khổng, điều tiết trạng thái ngủ của hạt, củ
20 Tuyensinh247.com
3. Phát triển ở thực vật có hoa
Khái niệm
Toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình
sống, gồm: Sinh trưởng; phân hóa và phát sinh
hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Tuổi của cây: Sự ra hoa theo tuổi không phụ
thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, đến độ tuổi
xác định thì cây ra hoa (cây trung tính).
Nhiệt độ thấp: Hiện tượng ra hoa của cây phụ
thuộc vào nhiệt độ thấp (xuân hóa)
Phát triển ở
thực vật có
hoa
Những nhân
tố chi phối sự
ra hoa
Quang chu kì: Sự ra hoa của thực vật phụ
thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.
Phản ứng quang chu kì phụ thuộc vào phitocom
(sắc tố cảm nhận quang chu kì)
Hoocmon ra hoa: Ở điều kiện quang chu kì
thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa
(florigen) di chuyển vào đỉnh sinh trưởng của
thân, cành làm cho cây ra hoa.
Mối quan hệ
sinh trưởng
và phát triển
Sinh trưởng và phát triển là những quá trình
tương tác lẫn nhau trong chu trình sống của cơ
thể thực vật.
Tuyensinh247.com
21
4. Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Sinh trưởng: Quá trình tăng kích thước của cơ
thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
Khái niệm
Phát triển: Quá trình biến đổi bao gồm sinh
trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh
hình thái và các cơ quan cơ thể.
Phát triển không qua biến thái: Con non có
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự
với con trưởng thành.
Sinh trưởng
và phát triển
ở ĐV
Phân loại
Nhân tố
ảnh hưởng
Phát triển qua biến thái:
+ Biến thái hoàn toàn: Ấu trùng có hình dạng,
cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng
thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng
biến đổi thành con trưởng thành.
+ Biến thái không hoàn toàn: Ấu trùng phát
triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác
biến đổi thành con trưởng thành
Nhân tố bên trong: Hoocmon (ĐVCXS:
hoocmon sinh trưởng, tirôxin, testostêrôn và
ơstrogen, ĐXKXS: Ecdixon; juvenin).
Nhân tố bên ngoài: Thức ăn; Nhiệt độ; Ánh sáng.
22 Tuyensinh247.com
CHƯƠNG 5: SINH SẢN
1. Sinh sản ở thực vật
Sinh sản
vô tính
Hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử
đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống bố
mẹ.
Sinh sản bào tử: Rêu, dương xỉ.
Các hình thức
SSVT
Sinh sản sinh dưỡng: Cá thể mới được tạo ra từ
cơ quan sinh dưỡng
Sinh sản
ở thực vật
Sinh sản
hữu tính
Các giai đoạn
SSHT
2. Sinh sản ở động vật
Hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và
giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa diễn ra ở hoa,
gồm:
+ Sự hình thành giao tử.
+ Thụ tinh: thụ tinh kép (cả 2 nhân thụ tinh tạo thành
hợp tử (2n) và tế bào tam bội (3n)).
+ Hình thành hạt: Do noãn đã được thụ tinh phát
triển thành.
+ Hình thành quả: Do bầu nhụy phát triển thành.
Tuyensinh247.com
Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Có sự kết hợp
giao tử ♂ - ♀
Đời con
Sinh sản hữu tính
Không
Có
Giống nhau và giống cá thể mẹ
về kiểu gen, kiểu hình
Đa dạng về kiểu gen, kiểu hình
Cơ chế điều hòa sinh sản
Testosteron nồng độ cao ức chế tiết
Vùng dưới đồi
Estrogen và Progesteron nồng độ
cao ức chế tiết GnRH, FSH, LH
GnRH
GnRH, FSH, LH
Tuyến yên
LH
FSH
FSH
LH
Kích thích nang
trứng phát triển
Tế bào kẽ
Ống sinh tinh
Rụng trứng
Estrogen
Tinh trùng
Niêm mạc
tử cung dày lên
Kích thích
Ức chế
Thể vàng
Progesteron
23
SINH HỌC 11
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT Ở THỰC VẬT
1
1. Trao đổi nước
3
2. Trao đổi khoáng và nitơ
4
3. Quang hợp
5
4. Hô hấp
8
CHƯƠNG 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
2
3
9
2. Hô hấp ở động vật
10
3. Tuần hoàn
11
4. Cân bằng nội môi
12
CHƯƠNG 3: CẢM ỨNG
13
1. Hướng động
13
2. Ứng động
14
3. Cảm ứng ở ĐV
14
4. Điện thế nghỉ
15
5. Điện thế hoạt động – lan truyền xung thần kinh
15
6. Truyền tin qua xinap
16
7. Tập tính của Động vật
16
18
1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
18
2. Hormone thực vật
19
3. Phát triển ở thực vật có hoa
20
4. Sinh trưởng và phát triển ở động vật
21
CHƯƠNG 5: SINH SẢN
5
9
1. Tiêu hóa ở động vật
CHƯƠNG 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
4
3
22
1. Sinh sản ở thực vật
22
2. Sinh sản ở động vật
22
Tuyensinh247.com
3
CHƯƠNG 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
1. Trao đổi nước
Cơ quan
thưc hiện
Rễ: Qua miền lông hút. Rễ sinh trưởng nhanh
về chiều sâu, phân nhánh rộng.
Nước: Thụ động (thẩm thấu, không cần ATP)
Cơ chế
hấp thụ
Khoáng: Thụ động và chủ động (cần ATP)
Con đường: gian bào và tế bào chất
Từ đất → TB lông hút → Vỏ → Nội bì →
Mạch gỗ
Trao đổi nước khoáng
Vận chuyển
trong cây
Mạch gỗ: gồm các tế bào chết, chiều vận
chuyển: Rễ → thân → lá
Mạch rây: gồm các tế bào sống, chiều vận
chuyển: Lá →các cơ quan
Vai trò: giúp hạ nhiệt của lá, tạo động lực phía
trên để kéo nước, làm khí không mở để hút
CO2 vào cho quang hợp.
Thoát hơi
nước
Cân bằng
nước
Con đường: Nước chủ yếu được thoát qua
khí khổng (nhanh, đươc điều tiết), số ít được
thoát qua cutin (chậm, không được điều tiết)
Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc độ mở khí
khổng.
99% lượng nước hút vào bị thoát ra ngoài. Khí
khổng điều tiết sự thoát nước thông qua cơ chế
đóng mở.
Cây mất nước (héo) nếu lượng nước thoát ra >
lượng nước hút vào.
4 Tuyensinh247.com
Mạch gỗ
Chiều vận
chuyển
Mạch rây
Rễ → thân → lá
Lá → cơ quan sử dụng, tích lũy
Dịch vận
Chủ yếu là nước, ion khoáng, 1 số Chủ yếu gồm saccarôzơ, axit
chuyển
axit amin, hormone
amin, ATP
+ Lực đẩy của rễ
Động lực
Chênh lệch áp suất thẩm thấu
+ Lực liên kết giữa các phân tử
nước với nhau và với thành mạch
+ Lực hút do thoát hơi nước
giữa cơ quan tổng hợp và cơ
quan chứa
2. Trao đổi khoáng và nitơ
Đa lượng: C,H,O,N,S... là thành phần của các đại
phân tử, cấu trúc nên tế bào.
Các nguyên
tố khoáng
Vi lượng: Fe, Cu, Zn, Bo...có vai trò hoạt hóa
enzyme,...
Cây hấp thụ dưới dạng ion (hòa tan)
Nguồn cung cấp: Trong đất, phân bón
Dạng hấp thụ: NH4+ và NO3-.
Dinh dưỡng
khoáng - nitơ
Nguyên tố
Nitơ
Vai trò: Cấu trúc và điều tiết
Cấu tạo nên protein, enzyme, axit nucleic, ATP, lục
lạp...
Đồng hóa
nitơ
trong cây
Khử nitrat: NO3- → NH4+
Nguồn cung
cấp nitơ
Chuyển hóa
nitơ trong
đất
Đồng hóa NH4+: Axit amin hóa; chuyển vị amin, hình
thành amit
Trong không khí: Nitơ trong không khí → NH3.
Trong đất: Nitơ hữu cơ được khoáng hóa thành: NH4+
và NO3N2
Cố định nitơ
NH4+
Nitrat hóa
Amôn hóa
Chất hữu cơ
NH4+
NO−
3
Phản nitrat hóa
N2
Tuyensinh247.com
5
3. Quang hợp
a. Khái quát về quang hợp
Khái niệm
Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí
CO2 và H2O
Phương trình: 6CO2 + 12 H2O
C6H12O6 + 6O2
Asmt,diệp lục
Sản phẩm quang hợp là nguồn thức ăn cho các
sinh vật
Vai trò
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
Điều hòa không khí
Cơ quan QH
Quang hợp
Sắc tố QH
Lá là cơ quan quang hợp, lục lạp là bào quan thực
hiện
Sắc tố chính: Diệp lục, diệp lục a ở trung tâm phản
ứng tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng.
Sắc tố phụ: Caroteinoit, xantophyl, phicobilin...
Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV,
gồm 3 quá trình:
+ Quang lí: Diệp lục nhận năng lượng ASMT
+ Quang phân li nước:
2 H2O
2 pha của
quá trình
quang hợp
Asmt,diệp lục
4H+ + 4e- + O2
+ Quang hóa: Hình thành ATP, NADPH
Pha tối: Khác nhau ở các nhóm thực vật
+ C3: Chu trình Canvin
+ C4: Cố định CO2 lần đầu (trong tế bào mô giậu),
chu trình Canvin (trong tế bào bao bó mạch)
+ CAM: Cố định CO2 lần đầu (vào ban đêm), chu
trình Canvin (vào ban ngày)
6 Tuyensinh247.com
b. So sánh 2 pha của quá trình quang hợp
Pha sáng
Pha tối
Nơi diễn ra
Tilacoit
Chất nền của lục lạp
Nguyên liệu
Ánh sáng, nước, ADP, NADP+
RiDP, CO2, ATP, NADPH
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2
C6H12O6 (glucose), ADP, NADP+
→ Hai pha liên hệ mật thiết với nhau. Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng; Pha
sáng sử dụng sản phẩm của pha tối.
c. Chu trình Canvin:
+ Giai đoạn cố định CO2.
+ Giai đoạn khử APG (axit phôtphoglixêric) → AlPG (aldehit
phosphoglixeric) → tổng hợp nên C6H12O6 → tinh bột, axit amin…
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 điP (ribulôzơ – 1,5 điphôtphat).
Thực vật C3: Phân bố rộng rãi trên Trái Đất.
Thực vật C4: Sống ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
Thực vật CAM: Gồm các cây mọng nước sống ở vùng hoang mạc khô hạn: xương
rồng, dứa, thanh long..
Tuyensinh247.com
7
d. Các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp
Cường độ ánh sáng (I là cường độ)
- Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó:
Iquang hợp = Ihô hấp.
- Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại
đó Iquang hợp đạt cực đại.
Ánh sáng
Quang phổ ánh sáng:
- Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và
miền ánh sáng đỏ.
- Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp các axit
amin, protein.
Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành
cacbohidrat.
Thành phần ánh sáng biến động theo thời gian trong
ngày và theo độ sâu của nước
Các nhân
tố ảnh
hưởng đến
QH
Nồng độ
CO2
Nước
Nhiệt độ
Nguyên tố
khoáng
Từ 0,008% đến 0,3%.
[CO2] tăng → Iquang hợp tăng đến trị số bão hòa CO2,
vượt qua trị số đó Iquang hợp giảm
Khi thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang
hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm
Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong
pha sáng và pha tối quang hợp
Các loài cây khác nhau có nhiệt độ cực tiểu khác
nhau, nhiệt độ cực đại khác nhau.
ảnh hưởng đến quang hợp thông qua hoạt hóa enzim,
điều tiết độ mở khí khổng, quang phân li nước.
e. Năng suất cây trồng
- Quang hợp quyết định khoảng 90 – 95% năng suất cây trồng (5 đến 10% còn lại phụ
thuộc vào nguyên tố khoáng).
- Tăng năng suất quang hợp bằng cách:
✓ Tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp và hiệu suất quang hợp
✓ Sử dụng giống mới có năng suất cao
✓ Tăng hệ số kinh tế của giống.
8 Tuyensinh247.com
4. Hô hấp
Khái niệm
là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp đến
sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, một phần năng
lượng được tích lũy trong ATP
Phương trình tổng quát của hô hấp:
C6H2O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6H2O+ATP + nhiệt.
Phân giải kị khí (thiếu oxi)
Phân loại
Phân giải hiếu khí
Các bào quan: Lục lạp → Peroxixom → ti thể
Hô hấp
ở thực vật
Hô hấp
sáng
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng
CO2 khi có ánh sáng mạnh, khi có nồng độ O2 cao.
Gây lãng phí sản phẩm quang hợp mà không tạo ATP
Các nhân tố
ảnh hưởng
Mối quan
hệ
QH - HH
Nước
Oxi
Nhiệt độ
Hàm lượng CO2
Là hai quá trình phụ thuộc lẫn nhau:
Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá
trình kia và ngược lại
Phân giải kị khí
Lên men rượu: Rượu etilic + CO2
Lên men lactic: Axit lactic
2AT
Glucose
(C6H12O6)
6CO2
2H2O
Đường phân
Axit pyruvic
Ti thể
+ O2
6H2O
36ATP
Phân giải hiếu khí
Tuyensinh247.com
9
CHƯƠNG 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
1. Tiêu hóa ở động vật
Khái niệm
là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
Gồm: tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ở
ĐV đơn
bào
Tiêu hóa ở
động vật
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa thủy
phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất
dinh dưỡng đơn giản
Ruột khoang, giun dẹp, VD: Thủy tức
Tiêu hóa ở
ĐV có túi
tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào một phần, sau đó
tiêu hóa nội bào.
Nhờ các enzyme tiêu hóa do tế bào tuyến trên thành
túi tiết ra
Ống tiêu hóa: Cấu tạo từ nhiều cơ quan khác nhau
Tiêu hóa ở
ĐV có
ống tiêu
hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
Thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học trở → chất
dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ
tạo thành phân và được thải ra ngoài.
So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật và thú ăn động vật
Thú ăn thực vật
Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt
phát triển, ruột ngắn vì thức ăn dễ tiêu hóa và
hấp thụ
Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
Thú ăn động vật
Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn
phát triển; manh tràng rất phát triển, ruột
dài.
Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và
biến đổi nhờ vi sinh vật cộng sinh.
10 Tuyensinh247.com
So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn và thú nhai lại (dạ dày có 4 ngăn)
Thú ăn thực vật có dạ dày đơn
Động vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có
manh tràng phát triển.
Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ một
phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại
được chuyển vào manh tràng và tiếp tục
được tiêu hóa nhờ vi sinh vật.
Thú nhai lại
Động vật nhai lại (trâu, bò, cừu,
dê,...) có dạ dày 4 ngăn: Thức ăn từ
miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong →
miệng để nhai lại → dạ lá sách →
dạ múi khế → ruột non.
2. Hô hấp ở động vật
Hô hấp ở
động vật
Khái niệm
Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2
từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và
giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng
thời thải CO2 ra ngoài
Bề mặt
trao đổi khí
Có các đăc điểm: Rộng, ẩm ướt (giúp khí dễ khuếch
tán qua), có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô
hấp, có sự lưu thông khí
Qua bề mặt cơ thể: ruột khoang, giun tròn, giun dẹp
Hình thức
hô hấp
Bằng ống khí: Côn trùng.
Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếp với tế bào
để đưa khí đến tế bào
Bằng mang: Trai, ốc, tôm, cua, cá
Bằng phổi: Lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
Động vật
Đặc điểm
dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước
Cá xương
chảy bên ngoài mao mạch mang → lấy được 80% lượng O2 của nước khi đi
qua mang.
Lưỡng cư
Sự thông khí của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh
Chim
(phổi của chim không có phế nang).
Chim có các túi khí nên khi hô hấp, khí đi vào và ra đều giàu oxi.
Chim là ĐV trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.
Tuyensinh247.com
11
3. Tuần hoàn
a. Khái quát về tuần hoàn máu
Dịch tuần hoàn: Máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
Cấu tạo
Tuần
hoàn máu
Chức năng
Tim: Có vai trò hút và đẩy máu
Hệ thống mạch máu:
Động mạch - mao mạch - tĩnh mạch
Vận chuyển các chất từ bộ phận này → Bộ phận
khác
HTH hở: Thân mềm, chân khớp
Phân loại
HTH
HTH kín
HTH đơn: Mực ống, bạch tuộc, giun
đốt, cá
HTH kép: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú
b. So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Hệ tuần hoàn hở
Đại diện
Thân mềm, chân khớp
Cấu tạo
Không có mao mạch
Máu có giai đoạn đi ra ngoài
mạch, vào khoang cơ thể, tiếp xúc
và trao đổi trực tiếp với tế bào.
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn kín
ĐVCXS và 1 số ĐVKXS
(mực ống, giun đốt,…)
Có mao mạch
Máu chảy hoàn toàn trong mạch
theo 1 vòng hoặc 2 vòng.
Vân tốc,
Máu chảy với tốc độ nhanh, áp
Máu chảy trong mạch dưới áp lực
áp lực
lực trung bình (hệ tuần hoàn
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
máu
đơn) hoặc cao (hệ tuần hoàn kép)
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giàu O2 với máu giàu CO2.
c. Hoạt động của tim
- Tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc
không có gì”.
- Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng
Puôckin. Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát nhịp.
- Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì: Nhĩ co → Thất co → Giãn chung.
12 Tuyensinh247.com
Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
d. Hoạt động của hệ mạch:
- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch
Huyết áp phụ thuộc vào: lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu; độ quánh của máu; sự
đàn hồi của mạch máu.
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Huyết áp
Giảm dần: động mạch → mao mạch → tĩnh mạch
Tổng tiết diện
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Vận tốc máu
Lớn nhất
Nhỏ nhất
4. Cân bằng nội môi
Khái niệm
Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Cơ chế
Cân bằng
nội môi
Điều hòa
ASTT
Thận: Nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt
nước và các chất hòa tan trong máu.
Gan: nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa
tan trong máu.
Duy trì ổn định từ 7,35 - 7,45 là nhờ các hệ đệm,
phổi và thận
Điều hòa
pH nội môi
Phổi làm tăng pH bằng cách thải CO2
Thận điều hòa pH bằng cách thải H+, hấp thu Na+,
thải NH3.
Tuyensinh247.com
CHƯƠNG 3: CẢM ỨNG
Khả năng phản ứng với kích thích của môi trường gọi là tính cảm ứng.
1. Hướng động
Khái niệm
Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật trước
một tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
Nguyên
nhân
Do auxin phân bố không đều ở 2 mặt của cơ quan.
Diễn ra tương đối chậm và được điều tiết nhờ
hormone
+ Hướng động dương: hướng về phía tác nhân KT.
+ Hướng động âm: tránh xa tác nhân kích thích.
Hướng
động
Phân loại
Dựa vào
tác nhân
kích thích
Vai trò
Hướng
sáng áng
Hướng
trọng lực
ọng lực
Hướng hóa
Hướng
nước ớc
Hướng tiếp
xúc
Hướng
sáng
Hướng
trọng lực
Hướng
nước
Hướng
hóa
Hướng
tiếp xúc
Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường
Đặc điểm
Thân cây hướng sáng
dương
Rễ cây hướng sáng âm
Thân cây hướng trọng
lực âm
Rễ cây hướng rọng lực
dương
Rễ cây hướng đến nguồn
dinh dưỡng, tránh xa
nguồn chất độc hại.
Là sinh trưởng của rễ
cây hướng tới nguồn
nước.
Vai trò
hướng về nguồn
sáng để quang
hợp
Ứng dụng
Trong trồng trọt chú ý mật
độ phù hợp từng loại cây,
đặc biệt khi trồng xen
Đảm bảo rễ phát
triển, ăn sâu và
lan rộng.
Làm đất tơi xốp, thoáng khí
giúp rễ cây sinh trưởng ăn
sâu, lan rộng.
Thực hiện trao
đổi chất dinh
dưỡng.
Cung cấp nguồn phân bón
cần cho cây vươn tới hấp
thụ.
Giúp cây lấy
được nước.
Tưới nước ở rãnh giúp rễ
cây lan rộng, dâm sâu.
Là phản ứng sinh trưởng
đối với sự tiếp xúc.
Giúp cho thân
cây vươn dài
nhanh hơn.
Trồng các loại cây thân bò,
thân leo cần chú ý tạo giá
thể giúp thân vươn lên.
13
14 Tuyensinh247.com
2. Ứng động
Khái niệm
Cơ chế
Ứng động
Phân loại
Là phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
không định hướng
+ Do sự thay đổi sức trương nước.
+ Co rút chất nguyên sinh.
+ Biến đổi quá trình sinh lí, sinh hóa theo đồng hồ
sinh học
Ứng động sinh trưởng: Các tế bào ở 2 phía đối
diện nhau của cơ quan có tốc độ sinh trưởng khác
nhau do tác động của kích thích không định hướng.
Ví dụ: Ứng động nở hoa: Cây bồ công anh (ánh
sáng) và hoa nghệ tây, tulip (nhiệt độ).
Ứng động không sinh trưởng: Không có sự sinh
trưởng dãn dài của các tế bào thực vật.
Ví dụ: Cây trinh nữ cụp lá khi va chạm.
Vai trò
Giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của
môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển.
3. Cảm ứng ở động vật
ĐV chưa có
HTK
Là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại
các kích thích từ môi trường sống, đảm bảo cho
sinh vật tồn tại và phát triển.
ĐV đơn bào: Co rút chất nguyên sinh.
Chưa phải là phản xạ
ĐV có HTK
dạng lưới
Ruột khoang: Co toàn bộ cơ thể → tốn năng
lượng
Khái niệm
Cảm ứng ở
động vật
ĐV có HTK
dạng chuỗi
hạch
ĐV có HTK
dạng ống
Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp: Hệ thống hạch
nằm dọc chiều dài cơ thể, hạch não phát triển.
Mỗi hạch điều khiển 1 vùng → phản ứng nhanh,
chính xác, tiết kiệm năng lượng
Cấu tạo: Trung ương (não, tủy sống), ngoại biên
(hạch TK, dây TK)
HTK hoạt động theo nguyên tắc phản xạ
Tuyensinh247.com
15
4. Điện thế nghỉ
Khái niệm
Là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế
bào, khi tế bào không bị kích thích
phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài
tích điện dương
Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế
bào.
Điện thế
nghỉ
Cơ chế
hình thành
Các cổng kali mở, các ion kali ở sát màng đồng
loạt đi từ trong ra ngoài tế bào, tập trung ngay sát
mặt ngoài màng mặt ngoài tích điện dương so
với mặt trong.
Bơm Na -K vận chuyển K+ từ bên ngoài vào
trong màng giúp duy trì nồng độ K+ bên trong
cao hơn bên ngoài.
(Bơm Na -K tiêu tốn năng lượng)
5. Điện thế hoạt động – lan truyền xung thần kinh
Điện thế
hoạt động
Khái niệm
Xuất hiện khi tế bào thần kinh bị kích thích, là sự
biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực
→ mất phân cực → đảo cực → tái phân cực.
Cơ chế
hình thành
Cổng Na+ mở → Na+ đi vào trong → mất phân cực
và đảo cực.
Cổng Na+ đóng, K+ mở rộng hơn → K+ đi ra ngoài
→ Tái phân cực
Lan truyền
xung
thần kinh
Sợi không có bao mielin: Lan truyền liên tục từ
vùng này sang vùng khác
Sợi có bao mielin: nhảy cóc từ eo Ranvie này sang
eo Ranvie khác → Tốc độ lan truyền nhanh hơn sợi
không có bao mielin.
16 Tuyensinh247.com
6. Truyền tin qua xinap
Khái niệm
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần
kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với các loại tế bào
khác (tế bào cơ, tuyến,…)
Có 2 loại: Xináp hóa học và xináp điện
Cấu tạo của
xinap
Truyền tin
qua xinap
Cấu tạo xi náp gồm: Màng trước, màng sau, khe
xinap và chùy xinap (có các bóng chứa chất trung
gian hóa học)
Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm
Ca2+ đi vào trong chùy xinap.
Các giai
đoạn truyền
tin qua xinap
Ca2+ đi vào bóng chứa chất trung gian hóa học
gắn vào màng trước và vỡ ra → Chất trung gian
hóa học → khe xinap → màng sau
Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng
sau xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở
màng sau → lan truyền đi tiếp.
7. Tập tính của Động vật
Tập tính ở
động vật
Khái niệm
Là chuỗi các phản ứng của động vật trả lời kích
thích từ môi trường (bên trong và bên ngoài) →
thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
Phân loại
Gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được
Cơ sở
thần kinh
Là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.
Các hình
thức học tập
Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, hoc ngầm,
học khôn.
Một số dạng
tập tính
tập tính kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư,
xã hội
Tuyensinh247.com
Tập tính học được
Tập tính bẩm sinh
- Mang tính bẩm sinh.
- Hình thành trong quá trình sống
- Đặc trưng cho loài.
- Mang tính cá thể.
- Di truyền được.
- Không di truyền được.
- Là chuỗi phản xạ không điều kiện
- Là chuỗi phản xạ có điều kiện.
- Bền vững, không thay đổi.
- Không bền vững, có thể thay đổi
Một số hình thức học tập
Hình thức
học tập
Đặc điểm
Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần
Quen nhờn
nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
Là hình thức học tập đơn giản nhất.
In vết
con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy
đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.
Điều kiện hoá
hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác
đáp ứng
động của các kích thích đồng thời
Điều kiện hoá
là sự liên kết 1 hành vi của động vật với 1 phần thưởng và phạt
hành động
sau đó động vật chủ động lặp lại.
là học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, sau
Học ngầm
này khi cần thì kiến thức đó được tái hiện giúp động vật giải
quyết những tình huống tương tự.
Học khôn
là phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới
Chỉ có ở ĐV thuộc bộ Linh trưởng
17
18 Tuyensinh247.com
CHƯƠNG 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Khái niệm
Mô phân
sinh
Sinh trưởng
và phát triển
ở thực vật
Các nhân tố
ảnh hưởng
Quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt,
thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích
thước của tế bào.
Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy
trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời
sống của cây.
Cây một lá mầm: MPS đỉnh, MPS lóng
Cây hai lá mầm: MPS đỉnh, MPS bên
Nhân tố bên trong: Đặc điểm di truyền, các
thời kì sinh trưởng của giống
Nhân tố bên ngoài: Nhiệt độ, hàm lượng nước,
ánh sáng; oxi; dinh dưỡng khoáng.
Sinh trưởng sơ cấp
Phân loại
Sinh trưởng thứ cấp
Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Sinh trưởng sơ cấp
Sinh trưởng theo chiều dài của
thân và rễ do hoạt động của mô
Khái niệm
Loại mô
phân sinh đỉnh tạo ra.
Sinh trưởng thứ cấp
Sinh trưởng theo đường kính của
thân, làm tăng chiều ngang của
thân và rễ và do hoạt động nguyên
phân của mô phân sinh bên tạo ra.
Mô phân sinh đỉnh
Mô phân sinh bên
Đặc điểm
Sinh trưởng theo chiều cao
Sinh trưởng theo chiều rộng
Dạng cây
Một lá mầm và Hai lá mầm
Hai lá mầm
Phân sinh
Tuyensinh247.com
19
2. Hormone thực vật
Khái niệm
Hormone (phitohoocmon) là chất hữu cơ do cơ
thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt
động sống của cây.
Đặc điểm
1. Được tạo ra ở 1 nơi nhưng gây ra phản ứng ở
một nơi khác trong cây.
2.Trong cây hoocmon được vận chuyển theo
mạch gỗ và mạch rây.
3. Với nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi
mạnh trong cơ thể.
4. Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với
hoocmon ở động vật bậc cao.
Hormone
thực vật
Hormone kích thích: Auxin, giberelin, xitokinin
Phân loại
Hormone ức chế: Axit abxixic, Etilen
Tương quan hormone kích thích/ ức chế.
VD: Tương quan GA/AAB điều tiết trạng thái
sinh lí của hạt.
Tương quan
hormone
Hormone
Auxin
Tương quan hormone kích thích/ kích thích.
VD: Tương quan Auxin/Xitokinin điều tiết sự
phát triển của mô callus. (auxin ưu thế → ra rễ;
xitokinin ưu thế → chồi xuất hiện)
Tác dụng nổi bật
Tham gia vào phản ứng hướng động, kích thích ra rễ, tạo quả không
hạt,..
GA
Giãn dài tế bào, kích thích sự nảy mầm, chồi, củ, tạo quả không hạt
Xitokinin
Kích thích phân chia tế bào, trẻ hóa tế bào, ứng dụng vào nuôi cấy mô.
Etilen
Kích thích quả chín, rụng lá
AAB
Đóng mở khí khổng, điều tiết trạng thái ngủ của hạt, củ
20 Tuyensinh247.com
3. Phát triển ở thực vật có hoa
Khái niệm
Toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình
sống, gồm: Sinh trưởng; phân hóa và phát sinh
hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Tuổi của cây: Sự ra hoa theo tuổi không phụ
thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, đến độ tuổi
xác định thì cây ra hoa (cây trung tính).
Nhiệt độ thấp: Hiện tượng ra hoa của cây phụ
thuộc vào nhiệt độ thấp (xuân hóa)
Phát triển ở
thực vật có
hoa
Những nhân
tố chi phối sự
ra hoa
Quang chu kì: Sự ra hoa của thực vật phụ
thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.
Phản ứng quang chu kì phụ thuộc vào phitocom
(sắc tố cảm nhận quang chu kì)
Hoocmon ra hoa: Ở điều kiện quang chu kì
thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa
(florigen) di chuyển vào đỉnh sinh trưởng của
thân, cành làm cho cây ra hoa.
Mối quan hệ
sinh trưởng
và phát triển
Sinh trưởng và phát triển là những quá trình
tương tác lẫn nhau trong chu trình sống của cơ
thể thực vật.
Tuyensinh247.com
21
4. Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Sinh trưởng: Quá trình tăng kích thước của cơ
thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
Khái niệm
Phát triển: Quá trình biến đổi bao gồm sinh
trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh
hình thái và các cơ quan cơ thể.
Phát triển không qua biến thái: Con non có
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự
với con trưởng thành.
Sinh trưởng
và phát triển
ở ĐV
Phân loại
Nhân tố
ảnh hưởng
Phát triển qua biến thái:
+ Biến thái hoàn toàn: Ấu trùng có hình dạng,
cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng
thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng
biến đổi thành con trưởng thành.
+ Biến thái không hoàn toàn: Ấu trùng phát
triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác
biến đổi thành con trưởng thành
Nhân tố bên trong: Hoocmon (ĐVCXS:
hoocmon sinh trưởng, tirôxin, testostêrôn và
ơstrogen, ĐXKXS: Ecdixon; juvenin).
Nhân tố bên ngoài: Thức ăn; Nhiệt độ; Ánh sáng.
22 Tuyensinh247.com
CHƯƠNG 5: SINH SẢN
1. Sinh sản ở thực vật
Sinh sản
vô tính
Hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử
đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống bố
mẹ.
Sinh sản bào tử: Rêu, dương xỉ.
Các hình thức
SSVT
Sinh sản sinh dưỡng: Cá thể mới được tạo ra từ
cơ quan sinh dưỡng
Sinh sản
ở thực vật
Sinh sản
hữu tính
Các giai đoạn
SSHT
2. Sinh sản ở động vật
Hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và
giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa diễn ra ở hoa,
gồm:
+ Sự hình thành giao tử.
+ Thụ tinh: thụ tinh kép (cả 2 nhân thụ tinh tạo thành
hợp tử (2n) và tế bào tam bội (3n)).
+ Hình thành hạt: Do noãn đã được thụ tinh phát
triển thành.
+ Hình thành quả: Do bầu nhụy phát triển thành.
Tuyensinh247.com
Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Sinh sản vô tính
Có sự kết hợp
giao tử ♂ - ♀
Đời con
Sinh sản hữu tính
Không
Có
Giống nhau và giống cá thể mẹ
về kiểu gen, kiểu hình
Đa dạng về kiểu gen, kiểu hình
Cơ chế điều hòa sinh sản
Testosteron nồng độ cao ức chế tiết
Vùng dưới đồi
Estrogen và Progesteron nồng độ
cao ức chế tiết GnRH, FSH, LH
GnRH
GnRH, FSH, LH
Tuyến yên
LH
FSH
FSH
LH
Kích thích nang
trứng phát triển
Tế bào kẽ
Ống sinh tinh
Rụng trứng
Estrogen
Tinh trùng
Niêm mạc
tử cung dày lên
Kích thích
Ức chế
Thể vàng
Progesteron
23
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất