LỢI ÍCH CỦA ĐỌC SÁCH

KHO SÁCH

THƯ MỤC QG VIỆT NAM

video kể chuyện Bác Hồ

Ảnh ngẫu nhiên

Tiet_doc_lich_su.jpg Z7100585151754_7e984bd24e94a9f030378dc71e2a85e0.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5048750585930_112_5de568bc875290bb931b971d7158ae26.jpg Dia_z6122216831673_1bb9366456dbb2b709f71458b2f429fc.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg Cachvequyensach1.png Pngtreeastackofbookscartoonillustrationimage_1447343.jpg Z5448522305441_b208b6841956114c65cff7bce1eb57ac.jpg Dia_z6122216975429_8031fe516af109bbdd2f05b8c6d76785.jpg Dia_z6122216688261_39c106d419b0f78d164b514c1dc437d4.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

sách thiếu nhi

THỐNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    SÁCH NÓI

    Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu

    Sổ tay sinh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:53' 19-03-2025
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Sổ tay kiến thức

    SINH HỌC 11

    MỤC LỤC
    CHƯƠNG 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT Ở THỰC VẬT

    1

    1. Trao đổi nước

    3

    2. Trao đổi khoáng và nitơ

    4

    3. Quang hợp

    5

    4. Hô hấp

    8

    CHƯƠNG 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT

    2
    3

    9

    2. Hô hấp ở động vật

    10

    3. Tuần hoàn

    11

    4. Cân bằng nội môi

    12

    CHƯƠNG 3: CẢM ỨNG

    13

    1. Hướng động

    13

    2. Ứng động

    14

    3. Cảm ứng ở ĐV

    14

    4. Điện thế nghỉ

    15

    5. Điện thế hoạt động – lan truyền xung thần kinh

    15

    6. Truyền tin qua xinap

    16

    7. Tập tính của Động vật

    16
    18

    1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật

    18

    2. Hormone thực vật

    19

    3. Phát triển ở thực vật có hoa

    20

    4. Sinh trưởng và phát triển ở động vật

    21

    CHƯƠNG 5: SINH SẢN

    5

    9

    1. Tiêu hóa ở động vật

    CHƯƠNG 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

    4

    3

    22

    1. Sinh sản ở thực vật

    22

    2. Sinh sản ở động vật

    22

    Tuyensinh247.com

    3

    CHƯƠNG 1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
    VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
    1. Trao đổi nước
    Cơ quan
    thưc hiện

    Rễ: Qua miền lông hút. Rễ sinh trưởng nhanh
    về chiều sâu, phân nhánh rộng.
    Nước: Thụ động (thẩm thấu, không cần ATP)

    Cơ chế
    hấp thụ

    Khoáng: Thụ động và chủ động (cần ATP)
    Con đường: gian bào và tế bào chất
    Từ đất → TB lông hút → Vỏ → Nội bì →
    Mạch gỗ

    Trao đổi nước khoáng

    Vận chuyển
    trong cây

    Mạch gỗ: gồm các tế bào chết, chiều vận
    chuyển: Rễ → thân → lá
    Mạch rây: gồm các tế bào sống, chiều vận
    chuyển: Lá →các cơ quan
    Vai trò: giúp hạ nhiệt của lá, tạo động lực phía
    trên để kéo nước, làm khí không mở để hút
    CO2 vào cho quang hợp.

    Thoát hơi
    nước

    Cân bằng
    nước

    Con đường: Nước chủ yếu được thoát qua
    khí khổng (nhanh, đươc điều tiết), số ít được
    thoát qua cutin (chậm, không được điều tiết)
    Tốc độ thoát hơi nước phụ thuộc độ mở khí
    khổng.
    99% lượng nước hút vào bị thoát ra ngoài. Khí
    khổng điều tiết sự thoát nước thông qua cơ chế
    đóng mở.
    Cây mất nước (héo) nếu lượng nước thoát ra >
    lượng nước hút vào.

    4 Tuyensinh247.com
    Mạch gỗ
    Chiều vận
    chuyển

    Mạch rây

    Rễ → thân → lá

    Lá → cơ quan sử dụng, tích lũy

    Dịch vận

    Chủ yếu là nước, ion khoáng, 1 số Chủ yếu gồm saccarôzơ, axit

    chuyển

    axit amin, hormone

    amin, ATP

    + Lực đẩy của rễ
    Động lực

    Chênh lệch áp suất thẩm thấu

    + Lực liên kết giữa các phân tử
    nước với nhau và với thành mạch
    + Lực hút do thoát hơi nước

    giữa cơ quan tổng hợp và cơ
    quan chứa

    2. Trao đổi khoáng và nitơ
    Đa lượng: C,H,O,N,S... là thành phần của các đại
    phân tử, cấu trúc nên tế bào.
    Các nguyên
    tố khoáng

    Vi lượng: Fe, Cu, Zn, Bo...có vai trò hoạt hóa
    enzyme,...
    Cây hấp thụ dưới dạng ion (hòa tan)
    Nguồn cung cấp: Trong đất, phân bón
    Dạng hấp thụ: NH4+ và NO3-.

    Dinh dưỡng
    khoáng - nitơ

    Nguyên tố
    Nitơ

    Vai trò: Cấu trúc và điều tiết
    Cấu tạo nên protein, enzyme, axit nucleic, ATP, lục
    lạp...

    Đồng hóa
    nitơ
    trong cây

    Khử nitrat: NO3- → NH4+

    Nguồn cung
    cấp nitơ
    Chuyển hóa
    nitơ trong
    đất

    Đồng hóa NH4+: Axit amin hóa; chuyển vị amin, hình
    thành amit
    Trong không khí: Nitơ trong không khí → NH3.
    Trong đất: Nitơ hữu cơ được khoáng hóa thành: NH4+
    và NO3N2

    Cố định nitơ

    NH4+

    Nitrat hóa

    Amôn hóa

    Chất hữu cơ

    NH4+

    NO−
    3

    Phản nitrat hóa

    N2

    Tuyensinh247.com

    5

    3. Quang hợp
    a. Khái quát về quang hợp

    Khái niệm

    Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời
    để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí
    CO2 và H2O
    Phương trình: 6CO2 + 12 H2O
    C6H12O6 + 6O2

    Asmt,diệp lục

    Sản phẩm quang hợp là nguồn thức ăn cho các
    sinh vật
    Vai trò

    Chuyển hóa quang năng thành hóa năng
    Điều hòa không khí

    Cơ quan QH
    Quang hợp
    Sắc tố QH

    Lá là cơ quan quang hợp, lục lạp là bào quan thực
    hiện
    Sắc tố chính: Diệp lục, diệp lục a ở trung tâm phản
    ứng tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng.
    Sắc tố phụ: Caroteinoit, xantophyl, phicobilin...
    Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV,
    gồm 3 quá trình:
    + Quang lí: Diệp lục nhận năng lượng ASMT
    + Quang phân li nước:
    2 H2O

    2 pha của
    quá trình
    quang hợp

    Asmt,diệp lục

    4H+ + 4e- + O2

    + Quang hóa: Hình thành ATP, NADPH
    Pha tối: Khác nhau ở các nhóm thực vật
    + C3: Chu trình Canvin
    + C4: Cố định CO2 lần đầu (trong tế bào mô giậu),
    chu trình Canvin (trong tế bào bao bó mạch)
    + CAM: Cố định CO2 lần đầu (vào ban đêm), chu
    trình Canvin (vào ban ngày)

    6 Tuyensinh247.com
    b. So sánh 2 pha của quá trình quang hợp
    Pha sáng

    Pha tối

    Nơi diễn ra

    Tilacoit

    Chất nền của lục lạp

    Nguyên liệu

    Ánh sáng, nước, ADP, NADP+

    RiDP, CO2, ATP, NADPH

    Sản phẩm

    ATP, NADPH, O2

    C6H12O6 (glucose), ADP, NADP+

    → Hai pha liên hệ mật thiết với nhau. Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng; Pha
    sáng sử dụng sản phẩm của pha tối.
    c. Chu trình Canvin:

    + Giai đoạn cố định CO2.
    + Giai đoạn khử APG (axit phôtphoglixêric) → AlPG (aldehit
    phosphoglixeric) → tổng hợp nên C6H12O6 → tinh bột, axit amin…
    + Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là Rib – 1,5 điP (ribulôzơ – 1,5 điphôtphat).
    Thực vật C3: Phân bố rộng rãi trên Trái Đất.
    Thực vật C4: Sống ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
    Thực vật CAM: Gồm các cây mọng nước sống ở vùng hoang mạc khô hạn: xương
    rồng, dứa, thanh long..

    Tuyensinh247.com

    7

    d. Các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp
    Cường độ ánh sáng (I là cường độ)
    - Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó:
    Iquang hợp = Ihô hấp.
    - Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại
    đó Iquang hợp đạt cực đại.

    Ánh sáng

    Quang phổ ánh sáng:
    - Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và
    miền ánh sáng đỏ.
    - Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp các axit
    amin, protein.
    Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành
    cacbohidrat.
    Thành phần ánh sáng biến động theo thời gian trong
    ngày và theo độ sâu của nước

    Các nhân
    tố ảnh
    hưởng đến
    QH

    Nồng độ
    CO2
    Nước

    Nhiệt độ

    Nguyên tố
    khoáng

    Từ 0,008% đến 0,3%.
    [CO2] tăng → Iquang hợp tăng đến trị số bão hòa CO2,
    vượt qua trị số đó Iquang hợp giảm
    Khi thiếu nước, cây chịu hạn có thể duy trì quang
    hợp ổn định hơn cây trung sinh và cây ưa ẩm
    Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong
    pha sáng và pha tối quang hợp
    Các loài cây khác nhau có nhiệt độ cực tiểu khác
    nhau, nhiệt độ cực đại khác nhau.
    ảnh hưởng đến quang hợp thông qua hoạt hóa enzim,
    điều tiết độ mở khí khổng, quang phân li nước.

    e. Năng suất cây trồng
    - Quang hợp quyết định khoảng 90 – 95% năng suất cây trồng (5 đến 10% còn lại phụ
    thuộc vào nguyên tố khoáng).
    - Tăng năng suất quang hợp bằng cách:
    ✓ Tăng diện tích lá, tăng cường độ quang hợp và hiệu suất quang hợp
    ✓ Sử dụng giống mới có năng suất cao
    ✓ Tăng hệ số kinh tế của giống.

    8 Tuyensinh247.com

    4. Hô hấp

    Khái niệm

    là quá trình oxi hóa sinh học nguyên liệu hô hấp đến
    sản phẩm cuối cùng là CO2, H2O, một phần năng
    lượng được tích lũy trong ATP
    Phương trình tổng quát của hô hấp:
    C6H2O6 + 6O2 → 6 CO2 + 6H2O+ATP + nhiệt.
    Phân giải kị khí (thiếu oxi)

    Phân loại
    Phân giải hiếu khí
    Các bào quan: Lục lạp → Peroxixom → ti thể
    Hô hấp
    ở thực vật

    Hô hấp
    sáng

    Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng
    CO2 khi có ánh sáng mạnh, khi có nồng độ O2 cao.
    Gây lãng phí sản phẩm quang hợp mà không tạo ATP

    Các nhân tố
    ảnh hưởng
    Mối quan
    hệ
    QH - HH

    Nước
    Oxi

    Nhiệt độ
    Hàm lượng CO2

    Là hai quá trình phụ thuộc lẫn nhau:
    Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá
    trình kia và ngược lại
    Phân giải kị khí
    Lên men rượu: Rượu etilic + CO2
    Lên men lactic: Axit lactic

    2AT

    Glucose
    (C6H12O6)

    6CO2

    2H2O

    Đường phân

    Axit pyruvic

    Ti thể
    + O2

    6H2O

    36ATP
    Phân giải hiếu khí

    Tuyensinh247.com

    9

    CHƯƠNG 2: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
    VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
    1. Tiêu hóa ở động vật

    Khái niệm

    là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong
    thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
    được.
    Gồm: tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
    Tiêu hóa nội bào

    Tiêu hóa ở
    ĐV đơn
    bào

    Tiêu hóa ở
    động vật

    Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hóa thủy
    phân chất hữu cơ có trong thức ăn thành các chất
    dinh dưỡng đơn giản
    Ruột khoang, giun dẹp, VD: Thủy tức

    Tiêu hóa ở
    ĐV có túi
    tiêu hóa

    Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào một phần, sau đó
    tiêu hóa nội bào.
    Nhờ các enzyme tiêu hóa do tế bào tuyến trên thành
    túi tiết ra
    Ống tiêu hóa: Cấu tạo từ nhiều cơ quan khác nhau

    Tiêu hóa ở
    ĐV có
    ống tiêu
    hóa

    Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
    Thức ăn được biến đổi cơ học và hóa học trở → chất
    dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
    Các chất không được tiêu hóa trong ống tiêu hóa sẽ
    tạo thành phân và được thải ra ngoài.

    So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật và thú ăn động vật
    Thú ăn thực vật
    Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt
    phát triển, ruột ngắn vì thức ăn dễ tiêu hóa và
    hấp thụ
    Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.

    Thú ăn động vật
    Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn
    phát triển; manh tràng rất phát triển, ruột
    dài.
    Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và
    biến đổi nhờ vi sinh vật cộng sinh.

    10 Tuyensinh247.com
    So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn và thú nhai lại (dạ dày có 4 ngăn)
    Thú ăn thực vật có dạ dày đơn
    Động vật có dạ dày đơn (ngựa, thỏ) có
    manh tràng phát triển.
    Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ một
    phần trong dạ dày, ruột non; phần còn lại
    được chuyển vào manh tràng và tiếp tục
    được tiêu hóa nhờ vi sinh vật.

    Thú nhai lại
    Động vật nhai lại (trâu, bò, cừu,
    dê,...) có dạ dày 4 ngăn: Thức ăn từ
    miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong →
    miệng để nhai lại → dạ lá sách →
    dạ múi khế → ruột non.

    2. Hô hấp ở động vật

    Hô hấp ở
    động vật

    Khái niệm

    Là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2
    từ bên ngoài vào để oxi hóa các chất trong tế bào và
    giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng
    thời thải CO2 ra ngoài

    Bề mặt
    trao đổi khí

    Có các đăc điểm: Rộng, ẩm ướt (giúp khí dễ khuếch
    tán qua), có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô
    hấp, có sự lưu thông khí
    Qua bề mặt cơ thể: ruột khoang, giun tròn, giun dẹp

    Hình thức
    hô hấp

    Bằng ống khí: Côn trùng.
    Ống khí phân nhánh và tiếp xúc trực tiếp với tế bào
    để đưa khí đến tế bào
    Bằng mang: Trai, ốc, tôm, cua, cá

    Bằng phổi: Lưỡng cư, Bò sát, chim, thú
    Động vật

    Đặc điểm
    dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước

    Cá xương

    chảy bên ngoài mao mạch mang → lấy được 80% lượng O2 của nước khi đi
    qua mang.

    Lưỡng cư

    Sự thông khí của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
    Phổi của chim được cấu tạo bởi hệ thống ống khí có mao mạch bao quanh

    Chim

    (phổi của chim không có phế nang).
    Chim có các túi khí nên khi hô hấp, khí đi vào và ra đều giàu oxi.
    Chim là ĐV trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.

    Tuyensinh247.com

    11

    3. Tuần hoàn
    a. Khái quát về tuần hoàn máu
    Dịch tuần hoàn: Máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
    Cấu tạo

    Tuần
    hoàn máu

    Chức năng

    Tim: Có vai trò hút và đẩy máu
    Hệ thống mạch máu:
    Động mạch - mao mạch - tĩnh mạch
    Vận chuyển các chất từ bộ phận này → Bộ phận
    khác
    HTH hở: Thân mềm, chân khớp

    Phân loại
    HTH
    HTH kín

    HTH đơn: Mực ống, bạch tuộc, giun
    đốt, cá
    HTH kép: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú

    b. So sánh hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
    Hệ tuần hoàn hở
    Đại diện

    Thân mềm, chân khớp

    Cấu tạo

    Không có mao mạch
    Máu có giai đoạn đi ra ngoài
    mạch, vào khoang cơ thể, tiếp xúc
    và trao đổi trực tiếp với tế bào.

    Đặc điểm

    Hệ tuần hoàn kín
    ĐVCXS và 1 số ĐVKXS
    (mực ống, giun đốt,…)
    Có mao mạch
    Máu chảy hoàn toàn trong mạch
    theo 1 vòng hoặc 2 vòng.

    Vân tốc,
    Máu chảy với tốc độ nhanh, áp
    Máu chảy trong mạch dưới áp lực
    áp lực
    lực trung bình (hệ tuần hoàn
    thấp, tốc độ máu chảy chậm.
    máu
    đơn) hoặc cao (hệ tuần hoàn kép)
    Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giàu O2 với máu giàu CO2.
    c. Hoạt động của tim
    - Tim có tính tự động, hoạt động theo chu kì và hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc
    không có gì”.
    - Hệ dẫn truyền của tim gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng
    Puôckin. Trong đó chỉ có nút xoang nhĩ mới có khả năng phát nhịp.
    - Tim co giãn nhịp nhàng theo chu kì: Nhĩ co → Thất co → Giãn chung.

    12 Tuyensinh247.com
    Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể.
    d. Hoạt động của hệ mạch:
    - Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch
    Huyết áp phụ thuộc vào: lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu; độ quánh của máu; sự
    đàn hồi của mạch máu.
    Động mạch

    Mao mạch

    Tĩnh mạch

    Huyết áp

    Giảm dần: động mạch → mao mạch → tĩnh mạch

    Tổng tiết diện

    Nhỏ nhất

    Lớn nhất

    Vận tốc máu

    Lớn nhất

    Nhỏ nhất

    4. Cân bằng nội môi
    Khái niệm

    Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể

    Cơ chế

    Cân bằng
    nội môi
    Điều hòa
    ASTT

    Thận: Nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt
    nước và các chất hòa tan trong máu.
    Gan: nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa
    tan trong máu.
    Duy trì ổn định từ 7,35 - 7,45 là nhờ các hệ đệm,
    phổi và thận

    Điều hòa
    pH nội môi

    Phổi làm tăng pH bằng cách thải CO2
    Thận điều hòa pH bằng cách thải H+, hấp thu Na+,
    thải NH3.

    Tuyensinh247.com

    CHƯƠNG 3: CẢM ỨNG
    Khả năng phản ứng với kích thích của môi trường gọi là tính cảm ứng.

    1. Hướng động
    Khái niệm

    Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật trước
    một tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

    Nguyên
    nhân

    Do auxin phân bố không đều ở 2 mặt của cơ quan.
    Diễn ra tương đối chậm và được điều tiết nhờ
    hormone

    + Hướng động dương: hướng về phía tác nhân KT.
    + Hướng động âm: tránh xa tác nhân kích thích.

    Hướng
    động
    Phân loại

    Dựa vào
    tác nhân
    kích thích
    Vai trò

    Hướng
    sáng áng
    Hướng
    trọng lực
    ọng lực
    Hướng hóa
    Hướng
    nước ớc
    Hướng tiếp
    xúc

    Hướng
    sáng
    Hướng
    trọng lực

    Hướng
    nước

    Hướng
    hóa

    Hướng
    tiếp xúc

    Giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường

    Đặc điểm
    Thân cây hướng sáng
    dương
    Rễ cây hướng sáng âm
    Thân cây hướng trọng
    lực âm
    Rễ cây hướng rọng lực
    dương
    Rễ cây hướng đến nguồn
    dinh dưỡng, tránh xa
    nguồn chất độc hại.
    Là sinh trưởng của rễ
    cây hướng tới nguồn
    nước.

    Vai trò
    hướng về nguồn
    sáng để quang
    hợp

    Ứng dụng
    Trong trồng trọt chú ý mật
    độ phù hợp từng loại cây,
    đặc biệt khi trồng xen

    Đảm bảo rễ phát
    triển, ăn sâu và
    lan rộng.

    Làm đất tơi xốp, thoáng khí
    giúp rễ cây sinh trưởng ăn
    sâu, lan rộng.

    Thực hiện trao
    đổi chất dinh
    dưỡng.

    Cung cấp nguồn phân bón
    cần cho cây vươn tới hấp
    thụ.

    Giúp cây lấy
    được nước.

    Tưới nước ở rãnh giúp rễ
    cây lan rộng, dâm sâu.

    Là phản ứng sinh trưởng
    đối với sự tiếp xúc.

    Giúp cho thân
    cây vươn dài
    nhanh hơn.

    Trồng các loại cây thân bò,
    thân leo cần chú ý tạo giá
    thể giúp thân vươn lên.

    13

    14 Tuyensinh247.com

    2. Ứng động
    Khái niệm

    Cơ chế

    Ứng động
    Phân loại

    Là phản ứng của cây trước tác nhân kích thích
    không định hướng
    + Do sự thay đổi sức trương nước.
    + Co rút chất nguyên sinh.
    + Biến đổi quá trình sinh lí, sinh hóa theo đồng hồ
    sinh học
    Ứng động sinh trưởng: Các tế bào ở 2 phía đối
    diện nhau của cơ quan có tốc độ sinh trưởng khác
    nhau do tác động của kích thích không định hướng.
    Ví dụ: Ứng động nở hoa: Cây bồ công anh (ánh
    sáng) và hoa nghệ tây, tulip (nhiệt độ).
    Ứng động không sinh trưởng: Không có sự sinh
    trưởng dãn dài của các tế bào thực vật.
    Ví dụ: Cây trinh nữ cụp lá khi va chạm.

    Vai trò

    Giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của
    môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển.

    3. Cảm ứng ở động vật

    ĐV chưa có
    HTK

    Là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại
    các kích thích từ môi trường sống, đảm bảo cho
    sinh vật tồn tại và phát triển.
    ĐV đơn bào: Co rút chất nguyên sinh.
    Chưa phải là phản xạ

    ĐV có HTK
    dạng lưới

    Ruột khoang: Co toàn bộ cơ thể → tốn năng
    lượng

    Khái niệm

    Cảm ứng ở
    động vật

    ĐV có HTK
    dạng chuỗi
    hạch

    ĐV có HTK
    dạng ống

    Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp: Hệ thống hạch
    nằm dọc chiều dài cơ thể, hạch não phát triển.
    Mỗi hạch điều khiển 1 vùng → phản ứng nhanh,
    chính xác, tiết kiệm năng lượng
    Cấu tạo: Trung ương (não, tủy sống), ngoại biên
    (hạch TK, dây TK)
    HTK hoạt động theo nguyên tắc phản xạ

    Tuyensinh247.com

    15

    4. Điện thế nghỉ

    Khái niệm

    Là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế
    bào, khi tế bào không bị kích thích
    phía trong màng tế bào tích điện âm, phía ngoài
    tích điện dương
    Nồng độ ion kali bên trong cao hơn bên ngoài tế
    bào.

    Điện thế
    nghỉ

    Cơ chế
    hình thành

    Các cổng kali mở, các ion kali ở sát màng đồng
    loạt đi từ trong ra ngoài tế bào, tập trung ngay sát
    mặt ngoài màng mặt ngoài tích điện dương so
    với mặt trong.
    Bơm Na -K vận chuyển K+ từ bên ngoài vào
    trong màng giúp duy trì nồng độ K+ bên trong
    cao hơn bên ngoài.
    (Bơm Na -K tiêu tốn năng lượng)

    5. Điện thế hoạt động – lan truyền xung thần kinh

    Điện thế
    hoạt động

    Khái niệm

    Xuất hiện khi tế bào thần kinh bị kích thích, là sự
    biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực
    → mất phân cực → đảo cực → tái phân cực.

    Cơ chế
    hình thành

    Cổng Na+ mở → Na+ đi vào trong → mất phân cực
    và đảo cực.
    Cổng Na+ đóng, K+ mở rộng hơn → K+ đi ra ngoài
    → Tái phân cực

    Lan truyền
    xung
    thần kinh

    Sợi không có bao mielin: Lan truyền liên tục từ
    vùng này sang vùng khác
    Sợi có bao mielin: nhảy cóc từ eo Ranvie này sang
    eo Ranvie khác → Tốc độ lan truyền nhanh hơn sợi
    không có bao mielin.

    16 Tuyensinh247.com

    6. Truyền tin qua xinap
    Khái niệm

    Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh với tế bào thần
    kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với các loại tế bào
    khác (tế bào cơ, tuyến,…)
    Có 2 loại: Xináp hóa học và xináp điện

    Cấu tạo của
    xinap
    Truyền tin
    qua xinap

    Cấu tạo xi náp gồm: Màng trước, màng sau, khe
    xinap và chùy xinap (có các bóng chứa chất trung
    gian hóa học)
    Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm
    Ca2+ đi vào trong chùy xinap.

    Các giai
    đoạn truyền
    tin qua xinap

    Ca2+ đi vào bóng chứa chất trung gian hóa học
    gắn vào màng trước và vỡ ra → Chất trung gian
    hóa học → khe xinap → màng sau
    Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng
    sau xinap làm xuất hiện điện thế hoạt động ở
    màng sau → lan truyền đi tiếp.

    7. Tập tính của Động vật

    Tập tính ở
    động vật

    Khái niệm

    Là chuỗi các phản ứng của động vật trả lời kích
    thích từ môi trường (bên trong và bên ngoài) →
    thích nghi với môi trường sống và tồn tại.

    Phân loại

    Gồm tập tính bẩm sinh và tập tính học được

    Cơ sở
    thần kinh

    Là các phản xạ không điều kiện và có điều kiện.

    Các hình
    thức học tập

    Quen nhờn, in vết, điều kiện hóa, hoc ngầm,
    học khôn.

    Một số dạng
    tập tính

    tập tính kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư,
    xã hội

    Tuyensinh247.com

    Tập tính học được

    Tập tính bẩm sinh
    - Mang tính bẩm sinh.

    - Hình thành trong quá trình sống

    - Đặc trưng cho loài.

    - Mang tính cá thể.

    - Di truyền được.

    - Không di truyền được.

    - Là chuỗi phản xạ không điều kiện

    - Là chuỗi phản xạ có điều kiện.

    - Bền vững, không thay đổi.

    - Không bền vững, có thể thay đổi

    Một số hình thức học tập
    Hình thức
    học tập

    Đặc điểm
    Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần

    Quen nhờn

    nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
    Là hình thức học tập đơn giản nhất.

    In vết

    con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy
    đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau.

    Điều kiện hoá

    hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác

    đáp ứng

    động của các kích thích đồng thời

    Điều kiện hoá

    là sự liên kết 1 hành vi của động vật với 1 phần thưởng và phạt

    hành động

    sau đó động vật chủ động lặp lại.
    là học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, sau

    Học ngầm

    này khi cần thì kiến thức đó được tái hiện giúp động vật giải
    quyết những tình huống tương tự.

    Học khôn

    là phối hợp kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới
    Chỉ có ở ĐV thuộc bộ Linh trưởng

    17

    18 Tuyensinh247.com

    CHƯƠNG 4: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
    1. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật
    Khái niệm

    Mô phân
    sinh
    Sinh trưởng
    và phát triển
    ở thực vật
    Các nhân tố
    ảnh hưởng

    Quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt,
    thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích
    thước của tế bào.
    Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy
    trì được khả năng nguyên phân trong suốt đời
    sống của cây.
    Cây một lá mầm: MPS đỉnh, MPS lóng
    Cây hai lá mầm: MPS đỉnh, MPS bên
    Nhân tố bên trong: Đặc điểm di truyền, các
    thời kì sinh trưởng của giống
    Nhân tố bên ngoài: Nhiệt độ, hàm lượng nước,
    ánh sáng; oxi; dinh dưỡng khoáng.
    Sinh trưởng sơ cấp

    Phân loại
    Sinh trưởng thứ cấp
    Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
    Sinh trưởng sơ cấp
    Sinh trưởng theo chiều dài của
    thân và rễ do hoạt động của mô
    Khái niệm
    Loại mô

    phân sinh đỉnh tạo ra.

    Sinh trưởng thứ cấp
    Sinh trưởng theo đường kính của
    thân, làm tăng chiều ngang của
    thân và rễ và do hoạt động nguyên
    phân của mô phân sinh bên tạo ra.

    Mô phân sinh đỉnh

    Mô phân sinh bên

    Đặc điểm

    Sinh trưởng theo chiều cao

    Sinh trưởng theo chiều rộng

    Dạng cây

    Một lá mầm và Hai lá mầm

    Hai lá mầm

    Phân sinh

    Tuyensinh247.com

    19

    2. Hormone thực vật
    Khái niệm

    Hormone (phitohoocmon) là chất hữu cơ do cơ
    thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt
    động sống của cây.

    Đặc điểm

    1. Được tạo ra ở 1 nơi nhưng gây ra phản ứng ở
    một nơi khác trong cây.
    2.Trong cây hoocmon được vận chuyển theo
    mạch gỗ và mạch rây.
    3. Với nồng độ thấp nhưng gây ra những biến đổi
    mạnh trong cơ thể.
    4. Tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với
    hoocmon ở động vật bậc cao.

    Hormone
    thực vật

    Hormone kích thích: Auxin, giberelin, xitokinin
    Phân loại
    Hormone ức chế: Axit abxixic, Etilen
    Tương quan hormone kích thích/ ức chế.
    VD: Tương quan GA/AAB điều tiết trạng thái
    sinh lí của hạt.
    Tương quan
    hormone

    Hormone
    Auxin

    Tương quan hormone kích thích/ kích thích.
    VD: Tương quan Auxin/Xitokinin điều tiết sự
    phát triển của mô callus. (auxin ưu thế → ra rễ;
    xitokinin ưu thế → chồi xuất hiện)
    Tác dụng nổi bật

    Tham gia vào phản ứng hướng động, kích thích ra rễ, tạo quả không
    hạt,..

    GA

    Giãn dài tế bào, kích thích sự nảy mầm, chồi, củ, tạo quả không hạt

    Xitokinin

    Kích thích phân chia tế bào, trẻ hóa tế bào, ứng dụng vào nuôi cấy mô.

    Etilen

    Kích thích quả chín, rụng lá

    AAB

    Đóng mở khí khổng, điều tiết trạng thái ngủ của hạt, củ

    20 Tuyensinh247.com

    3. Phát triển ở thực vật có hoa

    Khái niệm

    Toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình
    sống, gồm: Sinh trưởng; phân hóa và phát sinh
    hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
    Tuổi của cây: Sự ra hoa theo tuổi không phụ
    thuộc vào điều kiện ngoại cảnh, đến độ tuổi
    xác định thì cây ra hoa (cây trung tính).
    Nhiệt độ thấp: Hiện tượng ra hoa của cây phụ
    thuộc vào nhiệt độ thấp (xuân hóa)

    Phát triển ở
    thực vật có
    hoa

    Những nhân
    tố chi phối sự
    ra hoa

    Quang chu kì: Sự ra hoa của thực vật phụ
    thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm.
    Phản ứng quang chu kì phụ thuộc vào phitocom
    (sắc tố cảm nhận quang chu kì)
    Hoocmon ra hoa: Ở điều kiện quang chu kì
    thích hợp, trong lá hình thành hoocmon ra hoa
    (florigen) di chuyển vào đỉnh sinh trưởng của
    thân, cành làm cho cây ra hoa.

    Mối quan hệ
    sinh trưởng
    và phát triển

    Sinh trưởng và phát triển là những quá trình
    tương tác lẫn nhau trong chu trình sống của cơ
    thể thực vật.

    Tuyensinh247.com

    21

    4. Sinh trưởng và phát triển ở động vật
    Sinh trưởng: Quá trình tăng kích thước của cơ
    thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
    Khái niệm

    Phát triển: Quá trình biến đổi bao gồm sinh
    trưởng, phân hóa (biệt hóa) tế bào và phát sinh
    hình thái và các cơ quan cơ thể.
    Phát triển không qua biến thái: Con non có
    đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự
    với con trưởng thành.

    Sinh trưởng
    và phát triển
    ở ĐV

    Phân loại

    Nhân tố
    ảnh hưởng

    Phát triển qua biến thái:
    + Biến thái hoàn toàn: Ấu trùng có hình dạng,
    cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng
    thành, trải qua giai đoạn trung gian, ấu trùng
    biến đổi thành con trưởng thành.
    + Biến thái không hoàn toàn: Ấu trùng phát
    triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác
    biến đổi thành con trưởng thành
    Nhân tố bên trong: Hoocmon (ĐVCXS:
    hoocmon sinh trưởng, tirôxin, testostêrôn và
    ơstrogen, ĐXKXS: Ecdixon; juvenin).
    Nhân tố bên ngoài: Thức ăn; Nhiệt độ; Ánh sáng.

    22 Tuyensinh247.com

    CHƯƠNG 5: SINH SẢN
    1. Sinh sản ở thực vật
    Sinh sản
    vô tính

    Hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử
    đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống bố
    mẹ.
    Sinh sản bào tử: Rêu, dương xỉ.

    Các hình thức
    SSVT

    Sinh sản sinh dưỡng: Cá thể mới được tạo ra từ
    cơ quan sinh dưỡng

    Sinh sản
    ở thực vật

    Sinh sản
    hữu tính

    Các giai đoạn
    SSHT

    2. Sinh sản ở động vật

    Hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và
    giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
    Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa diễn ra ở hoa,
    gồm:
    + Sự hình thành giao tử.
    + Thụ tinh: thụ tinh kép (cả 2 nhân thụ tinh tạo thành
    hợp tử (2n) và tế bào tam bội (3n)).
    + Hình thành hạt: Do noãn đã được thụ tinh phát
    triển thành.
    + Hình thành quả: Do bầu nhụy phát triển thành.

    Tuyensinh247.com

    Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
    Sinh sản vô tính
    Có sự kết hợp
    giao tử ♂ - ♀
    Đời con

    Sinh sản hữu tính

    Không



    Giống nhau và giống cá thể mẹ
    về kiểu gen, kiểu hình

    Đa dạng về kiểu gen, kiểu hình

    Cơ chế điều hòa sinh sản

    Testosteron nồng độ cao ức chế tiết

    Vùng dưới đồi

    Estrogen và Progesteron nồng độ
    cao ức chế tiết GnRH, FSH, LH

    GnRH

    GnRH, FSH, LH

    Tuyến yên
    LH

    FSH

    FSH

    LH

    Kích thích nang
    trứng phát triển

    Tế bào kẽ

    Ống sinh tinh

    Rụng trứng
    Estrogen

    Tinh trùng
    Niêm mạc
    tử cung dày lên
    Kích thích
    Ức chế

    Thể vàng
    Progesteron

    23
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH THAM KHẢO  (79 bài)