LỢI ÍCH CỦA ĐỌC SÁCH

KHO SÁCH

THƯ MỤC QG VIỆT NAM

video kể chuyện Bác Hồ

Ảnh ngẫu nhiên

LUY_1.jpg LUY_2.jpg LUY_3.jpg LUY_4.jpg LUY_5.jpg LUY_6.jpg Tiet_doc_lich_su.jpg Z7100585151754_7e984bd24e94a9f030378dc71e2a85e0.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5048750585930_112_5de568bc875290bb931b971d7158ae26.jpg Dia_z6122216831673_1bb9366456dbb2b709f71458b2f429fc.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg Cachvequyensach1.png Pngtreeastackofbookscartoonillustrationimage_1447343.jpg Z5448522305441_b208b6841956114c65cff7bce1eb57ac.jpg Dia_z6122216975429_8031fe516af109bbdd2f05b8c6d76785.jpg Dia_z6122216688261_39c106d419b0f78d164b514c1dc437d4.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

sách thiếu nhi

THỐNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    SÁCH NÓI

    Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu

    TL BD Gv sinh 10. Cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:01' 30-09-2024
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN - THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
    MAI SỸ TUẤN (Tổng chủ biên) - ĐINH QUANG BÁO (Chủ biên)

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN GV

    SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 10
    VÀ CHUYỀN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    HÀ NỘI - 2022

    MỤC LỤC
    PHẦN I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC

    3

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

    3

    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

    3

    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

    4

    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    4

    V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC THPT LỚP 10

    5

    VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

    5

    VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

    8

    PHẦN II. GIỚI THIỆU SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
    SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU

    13

    I. MỤC ĐÍCH VÀ CƠ SỞ BIÊN SOẠN

    13

    II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH VÀ GỢI Ý PHÂN BỔ SỐ TIẾT

    14

    III. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

    17

    IV. GIỚI THIỆU NỘI DUNG TỪNG CHỦ ĐỀ

    19

    V. GIẢI THÍCH MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC THỂ HIỆN
    TRONG SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU

    24

    VI. THIẾT KẾ BÀI HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

    29

    PHẦN III. HƯỚNG DẪN TRUY CẬP SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 10 VÀ
    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 10 – BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

    43

    Phần

    1

    1

    Phần

    GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH
    MÔN SINH HỌC

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC
    Sinh học là môn học được lựa chọn trong nhóm môn Khoa học tự nhiên ở giai đoạn
    giáo dục định hướng nghề nghiệp. Sinh học được xây dựng, phát triển cùng với sự đóng
    góp của nhiều thành tựu thuộc các lĩnh vực khoa học như: Hoá học, Vật lí, Toán học,
    Y – Dược học,... Vì vậy, bản thân nội dung Sinh học đã tích hợp các lĩnh vực khoa học
    đó. Sự tiến bộ về các thành tựu đạt được của các khoa học đó thúc đẩy sự phát triển của
    Sinh học và ngược lại.
    Sinh học là khoa học thực nghiệm, vì vậy thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu
    sinh học, đồng thời cũng là phương pháp dạy học đặc trưng môn học này. Năng lực tìm
    hiểu thế giới sống được phát triển chủ yếu thông qua thực nghiệm. Thực hành trong
    phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, ngoài thực địa là phương pháp, hình thức dạy học
    cơ bản của môn Sinh học.
    Môn Sinh học có điều kiện để tổ chức cho học sinh (HS) học tập trải nghiệm vận dụng
    kiến thức vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày, vì thế giới sinh vật gần gũi với HS.
    Sinh học đã vượt qua giai đoạn mô tả chuyển sang giai đoạn thực nghiệm dựa trên các
    nguyên lí sinh học cơ bản và hệ quả tất yếu là khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ
    bản với công nghệ ứng dụng ngày càng rút ngắn. Đặc điểm này đòi hỏi việc dạy học
    môn Sinh học phải tinh giản các nội dung có tính mô tả để tổ chức cho HS tìm hiểu các
    kiến thức sinh học có tính nguyên lí, cơ sở cho quy trình công nghệ ứng dụng sinh học
    hiện đại.

    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
    Chương trình Sinh học THPT được xây dựng theo quan điểm hệ thống. Các kiến thức
    Sinh học được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống từ hệ nhỏ đến hệ lớn: phân tử,
    tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển. Cách trình bày nội dung
    của chương trình Sinh học THPT hướng theo logic đi từ tổng hợp đến phân tích và cuối
    cùng tổng hợp lại ở mức cao hơn. Người học có thể nhận thức được bản chất của sinh
    giới đó là: Sinh giới được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, là những hệ thống cấu trúc
    chức năng, luôn có sự trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường. Mỗi
    hệ thống sống đó có khả năng tự điều chỉnh, sinh trưởng và phát triển ổn định theo thời
    gian và không gian. Đồng thời sinh giới luôn thể hiện tính đa dạng nhưng thống nhất.

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    3

    Phần

    1

    Mặt khác có thể nhận thấy rằng, chương trình Sinh học phổ thông đã kết hợp cách sắp
    xếp theo nguyên tắc đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc. Vị trí của chương trình
    Sinh học THPT là tiếp nối và phát triển đồng tâm với nội dung sinh học trong Chương
    trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS. Nội dung chương trình Sinh học THPT được
    hoàn thiện, nâng cao và khái quát thành các kiến thức lí thuyết, đại cương.

    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
    Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu, năng lực
    chung cốt lõi và năng lực đặc thù. Môn Sinh học vừa phát triển các phẩm chất ở HS như
    tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng các quy
    luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát
    triển bền vững; vừa phát triển năng lực sinh học, bao gồm năng lực nhận thức sinh học,
    năng lực tìm hiểu thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Để đạt
    mục tiêu đó, chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển
    kĩ năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản; vừa giúp
    HS tiếp tục tìm hiểu các khái niệm, quy luật sinh học làm cơ sở khoa học cho việc ứng
    dụng tiến bộ sinh học, nhất là tiến bộ của công nghệ sinh học vào thực tiễn đời sống; trên
    cơ sở đó HS định hướng được ngành nghề để tiếp tục học và phát triển sau cấp Trung
    học phổ thông.
    Mục tiêu khái quát đó được cụ thể hoá trong mục tiêu môn học ở các lớp 10, 11, 12.
    Cụ thể là: Học xong chương trình sinh học lớp 10, 11, 12 cùng với các cụm chuyên đề
    học tập, HS tìm hiểu được sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, các phương pháp nghiên
    cứu và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua các
    chủ đề: sinh học tế bào; sinh học phân tử; sinh học vi sinh vật; sinh lí thực vật; sinh lí
    động vật; di truyền học; tiến hoá và sinh thái học. Nghiên cứu sâu nội dung các chủ đề
    đó, HS có thể tự xác định được các ngành nghề phù hợp để lựa chọn học tiếp sau cấp
    Trung học phổ thông, đồng thời phát triển các năng lực chung và năng lực sinh học.

    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn được thực hiện thông qua
    nội dung dạy HS học. Theo đó, nội dung vừa là mục tiêu, vừa là phương tiện hình thành
    và phát triển phẩm chất và năng lực. Phẩm chất và năng lực vừa là đầu ra của chương
    trình môn Sinh học vừa là điều kiện để HS tự học, tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả
    kiến thức sinh học.

    1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng
    phẩm chất cho HS
    Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực
    chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại mục III
    Chương trình Giáo dục phổ thông Tổng thể.

    4 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    Phần

    1

    Thông qua chương trình môn Sinh học, HS hình thành và phát triển được thế giới quan
    khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ đẹp của
    thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; tôn trọng
    các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên
    nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được
    các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

    2. Yêu cầu cần đạt về năng lực và đóng góp của môn học trong việc hình thành,
    phát triển các năng lực chuyên môn (năng lực đặc thù) cho HS
    Thông qua chương trình môn Sinh học, HS cần hình thành và phát triển được thế giới
    quan khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ
    đẹp của thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước;
    tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử
    với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển
    được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    Môn Sinh học hình thành và phát triển ở HS năng lực sinh học, biểu hiện của năng lực
    khoa học tự nhiên, bao gồm các năng lực thành phần sau:
    • Năng lực nhận thức sinh học.
    • Năng lực tìm hiểu thế giới sống.
    • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

    V. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC LỚP 10
    Chương trình Sinh học THPT bao gồm phần mở đầu và 3 phần nội dung cốt lõi:
    Phần 1: Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức của thế giới sống.
    Phần 2: Sinh học tế bào.
    Phần 3: Sinh học vi sinh vật và virus.
    Các chuyên đề học tập:
    Chuyên đề 10.1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu.
    Chuyên đề 10.2: Công nghệ enzyme và ứng dụng.
    Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.

    VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
    1. Căn cứ xác định phương pháp giáo dục của chương trình
    Nhằm phát triển các phẩm chất và năng lực thông qua môn Sinh học, các phương pháp
    giáo dục được lựa chọn theo các định hướng sau:
    • Dạy học tích hợp là cách tiếp cận xuyên suốt các phương pháp, hình thức dạy học. Để

    tiếp cận tích hợp phát huy hiệu quả trong hình thành, phát triển các phẩm chất, năng
    lực chung và năng lực tìm hiểu tự nhiên, giáo viên (GV) cần thiết kế các chủ đề kết nối
    TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    5

    Phần

    1

    được nhiều kiến thức với phạm vi càng rộng càng tốt trong việc phát triển năng lực cho
    HS. Cùng với các chủ đề đó, GV cần xây dựng các tình huống đòi hỏi HS vận dụng kiến
    thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
    • Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động tìm tòi, khám phá. Để có các hoạt động này GV
    cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế dự án học tập và rèn luyện các kĩ
    năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại.
    • Rèn luyện được cho HS phương pháp nhận thức, kĩ năng học tập, thao tác tư duy.
    • Thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên, thực tiễn

    đời sống cá nhân và xã hội.

    • Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ.
    • Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp

    tổ chức hoạt động học tập tích cực.

    2. Phương pháp giáo dục của chương trình
    Để thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực chung cũng như năng lực đặc thù
    của môn Sinh học, GV cần lựa chọn những phương pháp giáo dục phù hợp, có ưu thế
    góp phần bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cụ thể.
    2.1. Phương pháp bồi dưỡng phẩm chất
    Môn Sinh học giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên; tự hào với sự đa dạng và phong phú
    của tài nguyên sinh vật Việt Nam, đồng thời giáo dục các em trách nhiệm công dân trong
    việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên sinh vật trên
    Trái Đất. Trong các hoạt động thực nghiệm, HS sẽ được giáo dục, rèn luyện các đức
    tính như chăm chỉ, trung thực trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, những phẩm
    chất không thể thiếu của HS khi học sinh học. Công nghệ sinh học ngày nay đã tác động
    đến nhiều lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội, trong đó cũng nảy sinh những vấn
    đề liên quan đến quan điểm cá nhân, cộng đồng, đòi hỏi mỗi người phải có thái độ và
    trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ môi trường, phát triển bền vững quốc gia, toàn cầu.
    Tất cả những phẩm chất đó được giáo dục theo cách tích hợp xuyên suốt các chủ đề nội
    dung môn Sinh học.
    2.2. Phương pháp phát triển các năng lực chung
    Môn Sinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung quy định
    trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. Phát triển các năng lực đó cũng chính
    là để nâng cao chất lượng giáo dục sinh học.
    • Năng lực tự chủ và tự học
    Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua
    các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng
    thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống. Định hướng
    tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là
    cơ hội giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự học.
    6 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    Phần

    1

    • Năng lực giao tiếp và hợp tác

    Tìm kiếm, trao đổi thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm hiểu
    thế giới sống, một thành tố của năng lực tìm hiểu tự nhiên. Năng lực này được hình
    thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học,
    lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện,
    tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. Đó là những kĩ năng thường
    xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Sinh học có nhiều
    lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực
    hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm. Khi thực hiện các hoạt động đó HS cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành
    viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi,
    trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập.
    • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
    Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám
    phá thế giới sống, vì vậy phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục
    cốt lõi của môn Sinh học. Năng lực chung này được thể hiện trong việc tổ chức cho HS
    đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng
    đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Trong chương trình giáo dục
    sinh học phổ thông, các hoạt động tìm hiểu thế giới sống được nhấn mạnh xuyên suốt
    từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch
    nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp.
    2.3. Phương pháp phát triển các năng lực thành phần của năng lực sinh học
    • Để phát triển năng lực nhận thức sinh học, GV cần chú ý tạo cho HS cơ hội huy động

    những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú ý
    tổ chức các hoạt động, trong đó HS có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh,
    phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự
    vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với
    hệ thống kiến thức.
    • Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống, GV cần tạo điều kiện để HS đưa ra câu

    hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho HS cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới,
    đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra
    kết luận, đánh giá kết quả thu được.
    GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như:
    thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án,... HS có thể tự tìm các
    bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc
    tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra,...; phân tích, xử lí thông tin để
    kiểm tra dự đoán. Việc phát triển thành phần năng lực này cũng gắn với việc tạo cơ hội
    cho HS hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    7

    Phần

    1

    và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận. Ngoài ra, việc
    thực hiện các bài tập sinh học đòi hỏi HS phải xử lí được dữ liệu đã cho để rút ra kết luận
    cũng giúp người học phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên trong môn Sinh học.
    • Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sinh học, GV cần chú ý

    tạo cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn. HS được đọc, giải
    thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức sinh học
    có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp. Cần quan tâm rèn luyện các kĩ
    năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho HS: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề
    thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức sinh học; lập kế hoạch nghiên cứu;
    giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); đánh
    giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến.
    GV cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực này như:
    dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án,... Cần tạo cho HS những cơ hội
    để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn
    học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế. Cần quan tâm
    sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải,
    gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học,...).
    2.4. Một số biện pháp, hình thức tổ chức dạy học sinh học
    • Dạy học tích hợp thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức với nhau. Dạy các chủ

    đề này, GV cần xây dựng các tình huống đòi hỏi HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải
    quyết các vấn đề về nhận thức, thực tiễn và công nghệ.
    • Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động quan sát, khám phá, thí nghiệm, trải nghiệm. Để

    tổ chức các hoạt động này, GV cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế thí
    nghiệm, dự án học tập trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa để rèn luyện cho HS các
    kĩ năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại.
    • Dạy học sử dụng các phương tiện trực quan: video, tranh, mô hình, thí nghiệm ảo, quan

    sát mẫu vật thật,...
    • Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ.

    • Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp

    tổ chức hoạt động học tập tích cực.

    VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
    1. Định hướng chung
    Việc đánh giá kết quả giáo dục phải thực hiện được các yêu cầu sau:
    • Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác, kịp thời về kết quả học tập giúp HS tự

    điều chỉnh quá trình học, GV điều chỉnh hoạt động dạy, cán bộ quản lí nhà trường có giải
    pháp cải thiện chất lượng giáo dục, gia đình theo dõi, giúp đỡ con em học tập.

    8 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    Phần

    1

    • Nội dung đánh giá bảo đảm tích hợp đánh giá kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng

    những điều đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    • Kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với đánh giá định

    lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được phản hồi kịp
    thời, chính xác.

    • Phối hợp nhiều hình thức đánh giá khác nhau để bảo đảm đánh giá toàn diện mức độ

    đáp ứng các yêu cầu cần đạt đã quy định trong chương trình.

    • Kết hợp việc đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS để rèn

    luyện cho HS năng lực tự chủ và tự học, tư duy phê phán.

    2. Một số phương pháp kiểm tra, đánh giá môn Sinh học 10
    Môn Sinh học 10 sử dụng các hình thức đánh giá chủ yếu như sau:
    • Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo

    cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,...

    • Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết

    trình vấn đề nghiên cứu,...

    • Đánh giá thông qua quan sát: quan sát quá trình HS thực hiện các bài thực hành thí

    nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, sản xuất,
    tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,…

    3. Gợi ý một số phiếu đánh giá HS trong môn Sinh học 10
    3.1. Phiếu đánh giá HS tự học
    Nội dung
    đánh giá
    Tìm kiếm
    tài liệu

    Mức 3

    Mức 2

    Mức 1

    – Thành thạo quy trình tìm kiếm
    tài liệu từ thư viện và từ internet;
    nhanh chóng tìm được đầy đủ các
    tài liệu theo yêu cầu của GV từ
    nguồn khác nhau (thư viện, hiệu
    sách và internet…);
    – Chủ động trong việc tìm kiếm
    các nguồn tài liệu tham khảo có
    giá trị (trong nước và ngoài nước)
    để tự học.

    – Đôi khi còn lúng
    túng trong việc thực
    hiện quy trình tìm
    kiếm tài liệu từ thư
    viện hoặc internet.
    – Mất nhiều thời gian
    trong việc tìm kiếm
    các tài liệu theo yêu
    cầu của GV từ các
    nguồn khác nhau (thư
    viện, hiệu sách và
    internet…);  

    – Chưa thành
    thạo kĩ thuật tìm
    kiếm tài liệu ở thư
    viện và trên mạng
    internet, việc tìm
    kiếm tài liệu có
    lúc vẫn còn phải
    nhờ sự trợ giúp
    của người khác.
     

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    9

    Phần

    1

    Đọc tài
    liệu

    – Tìm ra được các ý chính trong
    tài liệu;
    – Sắp xếp các ý chính theo logic
    hợp lí.
    – Xác định được kiến thức trọng
    tâm của tài liệu.
    – Sử dụng được các kiến thức đọc
    được để giải quyết nhiệm vụ (trả
    lời câu hỏi, bài tập, tóm tắt nội
    dung,…)

    – Tìm ra được hầu hết
    các ý chính trong tài
    liệu;
    – Xác định được kiến
    thức trọng tâm của tài
    liệu.
    – Sử dụng được các
    kiến thức đọc được để
    giải quyết một phần
    nhiệm vụ.

    – Chỉ tìm ra được
    một số ít các ý
    chính trong tài
    liệu;
    – Chưa xác định
    được trọng tâm
    của tài liệu đọc.

    Khai thác
    kênh hình

    – Mô tả hết nội dung ẩn chứa
    trong hình vẽ, sơ đồ, đồ thị…
    – Sắp xếp một cách logic, khoa
    học các nội dung ẩn chứa trong
    kênh hình;
    – Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời
    gian quy định.

    – Mô tả được hầu
    hết nội dung ẩn chứa
    trong hình vẽ, sơ đồ,
    đồ thị…
    – Chưa sắp xếp một
    cách logic, khoa học
    các nội dung ẩn chứa
    trong kênh hình.

    – Chưa mô tả
    được hết nội dung
    ẩn chứa trong
    hình vẽ, sơ đồ, đồ
    thị…
    – Chưa sắp xếp
    một cách logic
    các ý ẩn chứa tìm
    kiếm được trong
    kênh hình.

    3.2. Phiếu đánh giá HS báo cáo một vấn đề
    Các tiêu chí
    1. Trình bày đầy đủ nội dung, bố cục chặt chẽ; các vấn đề báo cáo
    được sắp xếp logic.
    - Hình ảnh minh họa phù hợp, hình sắc nét, màu sắc hài hòa.
    - Màu sắc tương phản giữa màu chữ và màu nền, hiệu ứng (độ trình
    chiếu và âm thanh) phù hợp.
    - Ngôn ngữ báo cáo rõ ràng, văn phong ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.
    - Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa diễn đạt với trình chiếu;
    - Sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học khác (máy chiếu,
    máy tính…) thành thạo.
    - Trả lời được các câu hỏi của người nghe.

    10 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10



    Không

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Phần

    1

    Ví dụ: GV yêu cầu HS báo cáo về ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong thực tiễn hoặc
    báo cáo về các bệnh do virus gây ra ở người.
    3.3. Phiếu đánh giá HS thực hành
    Nội dung
    đánh giá

    Mức 4
    (Giỏi)

    Mức 3
    (Khá)

    Mức 2
    (Đạt)

    Mức 1
    (Chưa đạt)

    Thao tác
    thực hành

    Thực hiện thành
    thạo các bước theo
    đúng trật tự logic.
    Sản phẩm thực
    hành tốt.

    Thực hiện được các
    bước thực hành theo
    đúng trật tự. Đã có
    sản phẩm nhưng
    chưa tốt.

    Đã thực hiện
    được các bước
    nhưng còn lúng
    túng, chưa ra
    sản phẩm.

    Bắt đầu thực
    hiện các bước
    nhưng thao tác
    lúng túng, chưa
    theo trật tự logic.

    Ghi chép
    kết quả

    Ghi chép kết quả Ghi chép kết quả Có ghi chép Chưa ghi chép
    thực hành đầy đủ.
    thực hành nhưng ở kết quả thực kết quả thực
    dạng tóm tắt.
    hành nhưng hành.
    sơ sài.

    Báo cáo
    kết quả

    Báo cáo kết quả Báo cáo kết quả thực Nêu được kết
    đầy đủ nhưng ngắn hành đầy đủ nhưng quả thực hành
    gọn, rõ ràng, hấp dẫn. chưa rõ ràng, có thể dài sơ lược.
    dòng hoặc quá ngắn.

    Nêu được vài
    câu về kết quả
    thực hành hoặc
    chưa nêu được
    kết quả.

    Rút ra
    kết luận

    Rút ra kết luận dựa Rút được kết luận từ Nêu được vài
    trên cơ sở bài thực bài thực hành.
    nhận xét từ
    hành. Rút được
    bài thực hành.
    kinh nghiệm về bài
    thực hành.

    Nêu được một
    vài câu kết luận
    nhưng chưa sát
    với bài thực hành.

    Ví dụ: GV có thể sử dụng đánh giá HS thực hành làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên
    phân và giảm phân; Thực hành làm các sản phẩm lên men,…
    3.4. Phiếu đánh giá dự án
    Nội dung
    đánh giá
    Kế hoạch
    thực hiện
    dự án

    Mức 3

    Mức 2

    Mức 1

    Bản kế hoạch cụ thể, Bản kế hoạch về các Mới phác thảo khái
    chi tiết về nội dung công nội dung công việc và quát bản kế hoạch với
    việc, sản phẩm, phương phân công nhiệm vụ.
    các nội dung công việc.
    tiện, phân công công việc
    rõ ràng.

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10 11

    Phần

    1
    Nội dung
    đánh giá

    Mức 3

    Mức 2

    Mức 1

    Tài liệu
    thu thập

    Nhiều tài liệu liên quan dự Có khá nhiều tài liệu đã Mới thu thập được một
    án, thu thập từ các nguồn thu thập được.
    vài tài liệu.
    khác nhau. Có cả tiếng Anh.

    Hình ảnh,
    video, ghi âm
    quá trình
    khảo sát

    Đầy đủ các hình ảnh/ Một số hình ảnh và Chụp được một số hình
    video/ghi âm về quá trình đoạn video/ ghi âm ảnh.
    khảo sát. Hình ảnh/video được thu thập.
    rõ nét.

    Biên bản
    họp nhóm

    Biên bản họp nhóm chi Có biên bản họp nhóm Chưa viết thành biên
    tiết, cấu trúc biên bản nhưng còn sơ sài.
    bản họp nhóm.
    logic.

    Sản phẩm
    dự án

    Sản phẩm đáp ứng mục
    tiêu, mô tả đầy đủ quá
    trình thực hiện dự án và
    kết quả thu được.
    Hình ảnh, âm thanh rõ nét.

    Sản phẩm đáp ứng mục Có sản phẩm nhưng
    tiêu, có thể thiếu một vẫn còn sơ sài, chưa
    vài nội dung.
    đáp ứng mục tiêu.
    Hình ảnh/ âm thanh
    chưa thật sự rõ nét.

    Báo cáo dự án Báo cáo rõ ràng, ngắn gọn Báo cáo đầy đủ nhưng
    nhưng đầy đủ.
    còn quá dài hoặc quá
    Thuyết trình hấp dẫn ngắn.
    người nghe.

    Báo cáo còn thiếu hoặc
    quá ngắn/ quá dài,
    người nghe chưa hiểu
    hết vấn đề.

    Ví dụ: GV có thể sử dụng để đánh giá dự án tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh
    vật; dự án hoặc đề tài điều tra một số bệnh do virus gây ra và tuyên truyền phòng chống
    bệnh;…

    12 TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10

    Phần

    2

    2

    Phần

    GIỚI THIỆU SÁCH SINH HỌC 10 VÀ CHUYÊN ĐỀ
    HỌC TẬP SINH HỌC 10 – CÁNH DIỀU

    I. MỤC ĐÍCH VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
    Sách giáo khoa Sinh học 10 và sách Chuyên đề học tập Sinh học 10 được biên soạn
    theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất
    và năng lực HS cấp THPT:
    – Tích hợp phát triển các năng lực chung được quy định trong Chương trình môn Sinh học:
    + Năng lực tự chủ và tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực
    hành; làm dự án; thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thực hành, ngoài thực
    địa,…
    + Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động
    như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả
    thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày, báo cáo kết quả.
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo được hình thành và phát triển thông qua các các
    hoạt động như đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu
    các sự vật, hiện tượng đa dạng của thế giới tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hằng ngày.
    – Hình thành và phát triển năng lực sinh học (năng lực đặc thù) đã được quy định trong
    Chương trình môn Sinh học, bao gồm các thành phần năng lực: Nhận thức sinh học, tìm
    hiểu thế giới sống, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.
    + Giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, tính trung thực, tinh thần
    trách nhiệm, tình yêu lao động, các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
    quyết vấn đề̀ và sáng tạo.
    – Xây dựng ở HS tình yêu thiên nhiên, niềm tự hào về thiên nhiên của quê hương,
    đất nước; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ
    thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
    Dựa trên phương châm: Mang cuộc sống vào bài học và đưa bài học vào cuộc sống. Sách
    được biên soạn dựa trên quan điểm “tinh giản, hiện đại, kế thừa; nội dung thiết thực, gắn
    liền với cuộc sống và khơi nguồn sáng tạo ở HS”. Trong mỗi chủ đề dạy học có nhiều
    hoạt động thực hành, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng thực hành nghiên cứu sinh
    học và vận dụng tri thức đã học. Sách coi trọng việc tổ chức cho HS trải nghiệm gắn với
    thực tế, tạo cho HS cơ hội tìm hiểu thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh, thông qua đó
    hình thành các phẩm chất và năng lực chung, năng lực sinh học và giáo dục định hướng
    nghề nghiệp.
    TÀI LIỆU TẬP HUẤN - SINH HỌC 10 13

    Phần

    2

    II. CẤU TRÚC CỦA SÁCH VÀ GỢI Ý PHÂN BỔ SỐ TIẾT
    1. Cấu trúc của sách
    Sách giáo khoa Sinh học 10 gồm 3 phần: Giới thiệu chương trình môn Sinh học và các
    cấp độ tổ chức của thế giới sống, Sinh học tế bào, Sinh học vi sinh vật và virus. Sách
    Chuyên đề học tập Sinh học 10 gồm 3 chuyên đề: Công nghệ tế bào và một số thành tựu,
    Công nghệ enzyme và ứng dụng, Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
    Sách được thiết kế phù hợp với hoạt động tìm hiểu và khám phá thế giới sống của HS
    dưới sự hướng dẫn của GV và cha mẹ HS.
    Sách được thiết kế gồm 3 phần: phần đầu, phần thân và phần cuối, giúp cho HS có thể
    tự học với sách thuận lợi hơn.
    Một bài học thường có:

    Hướng dẫn sử dụng sách

    Học xong bài học này, em có thể:
    Đây là những yêu cầu mà các em cần đạt được sau mỗi bài học.

    Các hoạt động học tập

    Sách giáo khoa Sinh học 10


    .
    Sinh họ
    ộc tính cơ bản c a tổ ch c sống ở
    Nội dung môn Sinh h
    ế bào, cơ thể, qu n thể, qu

    các cấp độ
    giới thiệu các nguyên lí công nghệ ng dụng sinh h c nhằ
    ướng cho các em lựa
    ạng
    ch n ngành ngh trong bối cảnh phát triển c a công nghệ sinh h c và cuộ
    công nghiệp l n th tư.
    Sinh học 10
    h c, phát triển n ng lực nhận th
    ổ ch c các hoạt động trải nghiệm,
    ảm thấy những
    thực hành, ng dụng và tìm hiểu các ngành ngh

    ập.
    ập theo hướ

    Hình thành kiến thức, kĩ năng
    Quan sát, trả lời câu hỏi,
    thảo luận hoặc xử lí tình huống
    Hoạt động này giúp các
    em hình thành kiến thức và
    kĩ năng theo mục tiêu bài học.

    Thực hành
    Thực hành là hoạt động của các em thực hiện
    thao tác lên đối tượng cần tìm hiểu của bài học.
    Đây là cách tốt nhất để các em khám phá thế giới
    sống và rèn luyện kĩ năng.

    ới tự nhiên.
    Hoạt động luyện tập là hoạt động của các em vận dụng và hệ thống hoá những
    kiến thức, kĩ năng vừa được học, giúp hiểu sâu hơn kiến thức và thành thạo hơn
    các kĩ năng.

    ập tốt hơn với cuốn sách này.
    Chủ đề 9

    Phần

    Vận dụng

    Chủ đề 9: SINH HỌC VI SINH VẬT

    Thực
    vật

    Nấm

    Chủ đề 2

    1

    1

    Chủ đề 2: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
    Bài 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

    2

    2

    NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN Ở TẾ BÀO THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT

    I. CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG

    Khởi sinh

    Hình 17.1. Sơ đồ hệ thống phân loại 5 giới sinh vật

    �Ơ�
    C
    QUAN


    HỆ�
    CƠ�
    QUAN

    ương đặc

    I. LÀM TIÊU BẢN NHIỄM SẮC THỂ QUAN SÁT QUÁ TRÌNH
    NGUYÊN PHÂN

    Nguyên tố đại lượng (C, H, O, N,…)
    Nguyên tố vi lượng (Fe, Zn, Cu,…)

    5

    6

    Nucleic acid
    Lipid

    Tế bào nhân sơ

    Thành
    tế bào

    Màng
    sinh chất

    Tế bào
    chất


    BÀO�
    QUAN
    Nhân tế bào

    QUẦN�
    THỂ

    hydrogen

    hổ đông dương

    Trang bài học

    Bước 1.

    Trao đổi chất qua màng

    Tế bào chất

    Nhân:
    DNA không
    vòng, lớn

    Các bào quan
    không có màng:
    ribosome (80S, 70S),
    trung thể
    (ở động vật)

    Vận chuyển chủ động
    Nhập bào và xuất bào

    Bước 2.
    Chuyển hoá vật chất và
    năng lượng

    o

    tế bào trên lam kính).
    Bước 3.

    Thuật ngữ

    Trang

    nucleotide chứa ba gốc phosphate khi bị phân giải cung cấp năng
    lượng cho các hoạt động của tế bào

    26

    quá trình một tế bào biến đổi thành một loại tế bào mới; có tính chuyên
    hoá về cấu trúc và chức năng; từ đó phân hoá thành các mô, cơ quan
    đặc thù trong cơ thể

    95

    Các giai đoạn của quá trình
    truyền thông tin giữa các tế bào

    Tiếp nhận

    Hoá tổng hợp
    Quang khử

    Phân giải

    Hô hấp tế bào

    Truyền tin nội bào

    100 Sinh học 10

    Bộ
    khung
    tế bào

    cấp độ tổ chức sống

    cấp độ tổ chức sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống
    được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu ...
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH THAM KHẢO  (79 bài)