Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
văn bản pháp luật về thư viện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 12-12-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:12' 12-12-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VĂN BẢN
PHÁP LUẬT VỀ THƯ VIỆN
Nguyễn Thế Dũng
Sưu tầm, biên tập tặng các anh, chị học viên
tham dự các lớp Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp
chuyên ngành Thư viện năm 2023
do Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh tổ chức
Tháng 4-2023
1
MỤC LỤC
TT
Tên các văn bản pháp luật
Trang
1
Luật số 46/2019/QH14 về Thư viện, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/11/2019, có hiệu
lực từ ngày 01/07/2020
6
2
Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18/08/2020 của Chính phủ, Quy định chi tiết
một số điều của luật thư viện
24
3
Thông tư 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch, Quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất
chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện
38
4
Công văn 761/BVHTTDL-TV ngày 10/3/2021 của Vụ Thư viện, Bộ
VHTTDL, Về việc khuyến khích hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng và thư viện cộng đồng
48
5
Quyết định 329/QĐ-TTg ngày 15/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Phê
duyệt đề án phát triển Văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030
50
6
Quyết định 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Phê
duyệt “chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”
56
7
Quyết định 2175/QĐ-BVHTTDL ngày 23/7/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Ban hành kế hoạch triển khai “chương trình chuyển đổi số ngành
thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
63
8
Quyết định 1909/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ, về việc
phê duyệt chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030
73
9
Quyết định 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 04/5/2007 của Bộ Văn hóa thông tin,
phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020
85
10
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính Phủ, Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Văn hoá và Quảng cáo (Trích phần
quy định Thư viện)
92
11
Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07/1/2020 của Chính Phủ, Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Báo chí, hoạt động Xuất bản (Trích
phần quy định nộp lưu chiểu báo, tạp chí và xuất bản phẩm cho TV QGVN )
94
12
Quyết định 3212/QĐ-BVHTTDL ngày 24/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam
97
13
Thông tư 13/2016/TT-BVHTTDL ngày 09/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định quy chế mẫu hoạt động của thư viện công
cộng cấp huyện, xã
99
14
Thông tư 09/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/9/ 2021 của Bộ Văn hoá, Thể thao
105
2
và Du lịch, Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của thư viện công cộng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
15
Công văn số 4343/VPCP-KGVX ngày 11/5/2018 của Văn phòng Chính phủ,
108
về việc kiện toàn, củng cố hệ thống thư viện công cộng
16
Công văn số 4168/BVHTTDL-TV ngày 14/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, về việc củng cố, kiện toàn thư viện công cộng
17
18
19
108
Quyết định 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/03/2008 của Bộ trưởng Bộ
VHTTDL, Về việc ban hành Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động của thư viện 110
đại học
Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo
114
ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông
Quyết định 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Về
134
việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật
20
Thông tư 17/2013/TT-BTTTT ngày 02/8/2013 của Bộ Thông tin truyền thông,
140
Quy định về hoạt động của Bưu điện – Văn hóa xã
21
Thông tư 18/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện
145
22
Thông tư 02/2020/TT-BVHTTDL ngày 25/5/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Quy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài
nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện
151
23
Thông tư 33/2018/TT-BVHTTDL ngày 15/10/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao
171
và Du lịch, Quy định về hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu
24
Thông tư 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 của Bộ Văn Văn hóa, Thể
177
thao và Du lịch, Quy định về đánh giá hoạt động thư viện
25
Công văn số 1198/BVHTTDL-TV ngày 14/4/2021 của Bộ Văn Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, về hướng dẫn xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động thư viện 183
theo quy định của Luật Thư viện
26
Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Về Xuất bản
27
Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ thông tin và Truyền
thông, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
185
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
28
Thông tư 02/2022/TTLT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành thư viện
29
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 của Chính phủ, Về chế độ
193
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
30
Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT ngày 10/08/2006 của Bộ Văn hóa – Thông
tin, Hướng dẫn phân hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong
các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập hoạt động Văn hóa thông tin
31
184
187
198
Thông tư số 07/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 05/01/2005 của Bộ nội vụ, 201
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công
3
chức, viên chức
32
Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21/02/2006 của Bộ Văn hóa – Thông
tin, Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng
bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin
204
33
Quyết định số 3815/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của người làm công tác
thư viện
207
34
Nghị định 01/2022/NĐ-CP ngày 16/1/2023 của Chính phủ, Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
211
35
Quyết định 4179/QĐ-BVHTTDL ngày 06/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Vụ Thư viện.
216
36
Thông tư 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/9/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao, Sở Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh;
Phòng Văn hóa và thông tin thuộc UBND huyện
218
37
Quyết định 98/ QĐ – BNV ngày 15/ 02/2012 của Bộ Nội vụ, Ban hành Điều
228
lệ Hội Thư viện Việt Nam (sửa đổi bổ sung).
38
Quyết định 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ, về
236
chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa
39
Thông tư liên tịch 46/2006/TTLT-BVHTT-BTC ngày 25/4/2006 của Bộ Văn
hóa – Thông tin và Bộ Tài chính, Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi
hưởng thụ văn hóa (trích phần thư viện).
239
40
Quyết định 50/2003/QĐ-BVHTT ngày 22/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa
– Thông tin, Quy định mức kinh phí mua sách lý luận, chính trị của hệ thống
thư viện
243
41
Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021, Quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
245
42
Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn
một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL, xử lý tài sản - tài chính 273
khi tổ chức lại, giải thể đon vị sự nghiệp công lập
43
Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính, Quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị
44
Thông tư 162/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính,
Quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại thư 303
viện quốc gia Việt Nam
45
Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (Trích).
46
47
Luật số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017, Quản lý, sử dụng tài sản công (tóm
tắt các chương, điều)
Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/2017của Chính phủ, Quy định chi tiết
293
305
309
316
4
48
49
50
một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công (tóm tắt các chương, điều)
Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính, Quy định chế
độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị 322
sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ, Quy định về
335
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
Trích Luật viên chức
349
5
1. Luật số 46/2019/QH14 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV,
kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 46/2019/QH14
LUẬT
THƯ VIỆN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thư viện.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về thành lập, hoạt động thư viện; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện; quản lý nhà nước về thư viện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoạt động thư viện hoặc có liên quan đến hoạt động thư viện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư viện là thiết chế văn hóa, thông tin, giáo dục, khoa học thực hiện việc xây dựng, xử
lý, lưu giữ, bảo quản, cung cấp tài nguyên thông tin phục vụ nhu cầu của người sử dụng.
2. Thư viện số là thư viện hoặc bộ phận của thư viện có tài nguyên thông tin được xử lý,
lưu giữ dưới dạng số mà người sử dụng thư viện truy cập, khai thác thông qua thiết bị điện tử
và không gian mạng.
3. Tài nguyên thông tin là tập hợp các loại hình tài liệu, dữ liệu gồm tài liệu in, tài liệu viết
tay, tài liệu nghe, nhìn, tài liệu số, tài liệu vi dạng gồm vi phim, vi phiếu, tài liệu đặc biệt cho
người khuyết tật và tài liệu, dữ liệu khác.
4. Tài nguyên thông tin mở là tài nguyên thông tin mà người sử dụng thư viện có thể tiếp
cận không có rào cản về tài chính, pháp lý hoặc kỹ thuật.
5. Tiện ích thư viện là trang thiết bị phục vụ nhu cầu của người sử dụng, người làm công
tác thư viện trong việc thu thập, xử lý, lưu giữ, bảo quản, khai thác tài nguyên thông tin và
phát huy giá trị của thư viện.
6. Dịch vụ thư viện là hoạt động do thư viện tổ chức hoặc phối hợp tổ chức nhằm phục vụ
nhu cầu của người sử dụng thư viện.
7. Liên thông thư viện là hoạt động liên kết, hợp tác giữa các thư viện nhằm sử dụng hợp
lý, hiệu quả tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện, kết quả xử lý tài nguyên thông tin, sản
phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của thư viện
1. Xây dựng, xử lý, lưu giữ, bảo quản, kết nối và phát triển tài nguyên thông tin phù hợp
với người sử dụng thư viện.
6
2. Tổ chức sử dụng chung tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin và dịch vụ thư viện;
truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại; phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học
tập, giải trí; góp phần hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của
người sử dụng thư viện.
3. Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, hiện đại hóa thư viện.
4. Phát triển văn hóa đọc và góp phần tạo môi trường học tập suốt đời cho Nhân dân, xây
dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển sự nghiệp thư viện
1. Nhà nước đầu tư cho thư viện công lập các nội dung sau đây:
a) Ưu tiên đầu tư cho Thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện công cộng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp tỉnh) và thư viện có vai trò quan trọng;
b) Hiện đại hóa thư viện; xây dựng thư viện số, tài nguyên thông tin dùng chung, tài
nguyên thông tin mở; liên thông thư viện trong nước và nước ngoài;
c) Sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá
trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;
d) Tổ chức dịch vụ thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin phục vụ khu vực
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực thư viện;
e) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong hoạt động thư
viện.
2. Nhà nước hỗ trợ đầu tư các nội dung sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thư viện, phát triển văn hóa đọc;
b) Duy trì và phát triển thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng không
vì mục tiêu lợi nhuận;
c) Cước vận chuyển tài liệu thư viện phục vụ nhiệm vụ chính trị, khu vực biên giới, hải
đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
d) Hợp tác quốc tế về thư viện.
3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thư viện có vai trò quan trọng được ưu tiên đầu tư quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này và tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc
biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 6. Xã hội hóa trong hoạt động thư viện
1. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện để đầu tư, tài trợ, viện trợ, tặng
cho, đóng góp phát triển sự nghiệp thư viện, văn hóa đọc, xây dựng và phát huy không gian
đọc, phòng đọc cơ sở.
2. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thư viện được hưởng ưu đãi
theo quy định của pháp luật.
3. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
thư viện; tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp để phát triển sự nghiệp thư viện và phát triển
văn hóa đọc được ghi nhận và vinh danh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về không gian đọc, phòng đọc cơ sở quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 7. Tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện
7
1. Tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện bao gồm:
a) Tài nguyên thông tin có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng đến
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, hạn chế sử dụng, tiếp cận có điều kiện, hạn
chế quyền tiếp cận theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp cận thông tin,
lưu trữ;
c) Bản gốc tài liệu cổ, quý hiếm, tài nguyên thông tin là di sản văn hóa đang lưu giữ trong
thư viện;
d) Bản gốc tài liệu bị hư hỏng.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tài nguyên thông tin hạn chế sử
dụng trong thư viện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc sử dụng tài
nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện có trách nhiệm xây dựng danh mục tài
nguyên thông tin hạn chế sử dụng và việc sử dụng tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong
thư viện.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện
1. Lợi dụng hoạt động thư viện để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết
toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến
tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín; lôi kéo người sử dụng thư
viện vào tệ nạn xã hội.
2. Cung cấp tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
3. Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện trái
với quy định của pháp luật.
4. Cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
5. Chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài nguyên thông tin.
6. Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện; làm sai lệch,
gián đoạn hoặc phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện.
Chương II
THÀNH LẬP THƯ VIỆN
Mục 1
MẠNG LƯỚI THƯ VIỆN
Điều 9. Các loại thư viện
1. Thư viện bao gồm các loại sau đây:
a) Thư viện Quốc gia Việt Nam;
b) Thư viện công cộng;
c) Thư viện chuyên ngành;
d) Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Thư viện cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là thư viện đại học);
e) Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ sở giáo dục khác;
g) Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng;
8
h) Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
2. Thư viện được tổ chức theo các mô hình sau đây:
a) Thư viện công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở
hữu được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ
quan, tổ chức chủ quản;
b) Thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước
ngoài, cộng đồng dân cư đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình
doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác.
Điều 10. Thư viện Quốc gia Việt Nam
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước.
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của
Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, bảo quản, lưu giữ vĩnh viễn xuất bản phẩm, ấn phẩm báo chí được xuất bản
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam bảo vệ ở
trong nước và nước ngoài; luận án tiến sĩ của người nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam;
b) Bổ sung và phổ biển tài liệu về Việt Nam, tài liệu tiêu biểu của nước ngoài;
c) Xây dựng hệ thống thông tin thư mục quốc gia; chủ trì, phối hợp với thư viện của các
Bộ, ngành và thư viện khác trong nước xây dựng Tổng mục lục Việt Nam; công bố, chia sẻ
thông tin thư mục quốc gia, tài nguyên thông tin số cho thư viện có nhu cầu, trừ tài nguyên
thông tin hạn chế sử dụng theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
tiếp cận thông tin, lưu trữ;
d) Nghiên cứu khoa học thông tin thư viện;
đ) Thực hiện biên mục tập trung; chủ trì, phối hợp với các thư viện xây dựng và phát triển
cơ sở dữ liệu toàn văn, thư viện số;
e) Hợp tác, trao đổi tài nguyên thông tin với thư viện trong nước và nước ngoài; tham gia
diễn đàn, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện trong cả nước theo phân công và
thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.
Điều 11. Thư viện công cộng
1. Thư viện công cộng là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân.
2. Thư viện cấp tỉnh là thư viện trung tâm của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thu thập tài liệu cổ, quý hiếm; tài nguyên thông tin về tiếng nói, chữ viết của người dân
tộc thiểu số; tài nguyên thông tin của địa phương và về địa phương;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số về địa phương; phổ biến tài nguyên thông tin phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương;
c) Hỗ trợ, hướng dẫn, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin cho người
sử dụng thư viện;
d) Tổ chức khu vực đọc phục vụ trẻ em, người khuyết tật;
đ) Tham gia xây dựng thư viện công cộng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp huyện), thư viện công
cộng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thư viện cấp xã);
e) Tổ chức thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện;
g) Tổ chức triển lãm và hoạt động khác nhằm phát triển văn hóa đọc;
h) Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài;
9
i) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện trên địa bàn theo phân công và thực
hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
3. Thư viện cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và
các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện từ thư viện cấp tỉnh;
b) Luân chuyển tài nguyên thông tin đến thư viện trên địa bàn;
c) Tổ chức hoạt động phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của Nhân dân trên địa bàn;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
4. Thư viện cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các
chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện từ thư viện cấp tỉnh, thư viện cấp huyện
và các nguồn hợp pháp khác;
b) Luân chuyển tài nguyên thông tin đến thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ
cộng đồng trên địa bàn;
c) Tham gia xây dựng văn hóa đọc, hình thành thói quen đọc cho Nhân dân trên địa bàn;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 12. Thư viện chuyên ngành
1. Thư viện chuyên ngành là thư viện có tài nguyên thông tin chuyên sâu về một ngành,
lĩnh vực hoặc nhiều ngành, lĩnh vực phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của cơ quan, tổ chức chủ quản.
Thư viện chuyên ngành gồm thư viện của cơ quan nhà nước; thư viện của tổ chức khoa học
và công nghệ; thư viện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp; thư viện của tổ chức kinh tế.
2. Thư viện chuyên ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này
và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với chuyên ngành phục vụ; tiếp nhận, bổ sung và
tổ chức khai thác tài nguyên thông tin từ hoạt động nghiên cứu, công bố khoa học, tài liệu hội
nghị, hội thảo, báo cáo nghiên cứu, khảo sát của cán bộ nghiên cứu, cơ quan, tổ chức chủ
quản và đề án, dự án, tạp chí chuyên ngành của cơ quan, tổ chức chủ quản;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số chuyên ngành nội sinh; bổ sung và mua quyền truy
cập tài nguyên thông tin chuyên ngành nước ngoài;
c) Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan, tổ chức chủ quản giao.
Điều 13. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân
1. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân là thư viện của các đơn vị Quân đội nhân dân và
Công an nhân dân, có tài nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành quốc phòng, an ninh phục
vụ cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân trên địa bàn, người đang chấp hành hình phạt tù, học tập, cải
tạo trong cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng.
2. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều
4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; tiếp nhận, bổ
sung và tổ chức khai thác tài nguyên thông tin chuyên ngành quốc phòng, an ninh trong nước
và nước ngoài; tài liệu hội nghị, hội thảo, báo cáo nghiên cứu, khảo sát và đề án, dự án, tạp
chí chuyên ngành của lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định;
10
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số chuyên ngành nội sinh; bổ sung và mua quyền truy
cập tài nguyên thông tin chuyên ngành quốc phòng, an ninh;
c) Thực hiện liên thông giữa các thư viện trong cùng hệ thống, chia sẻ tài nguyên thông tin
với thư viện trong nước và nước ngoài;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan chủ quản giao.
Điều 14. Thư viện đại học
1. Thư viện đại học là thư viện có tài nguyên thông tin phục vụ người học và người dạy
trong cơ sở giáo dục đại học.
2. Thư viện đại học thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các
chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình, lĩnh vực,
ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cơ sở giáo dục đại học;
b) Tiếp nhận, bổ sung và tổ chức khai thác khóa luận, đề án, luận văn, luận án, kết quả
nghiên cứu khoa học của người học và người dạy trong cơ sở giáo dục đại học; xây dụng tài
liệu nội sinh, cơ sở dữ liệu học liệu, tài nguyên học liệu mở;
c) Tổ chức không gian đọc; hướng dẫn sử dụng sản phẩm thư viện và dịch vụ thư viện;
hoàn thiện kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin; củng cố, mở rộng kiến thức cho
người học, người dạy và cán bộ quản lý;
d) Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài;
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục đại học giao.
Điều 15. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác
1. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện có tài nguyên thông tin phục vụ người học và
người dạy trong cơ sở giáo dục.
2. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4
của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với độ tuổi, tâm lý của trẻ em mầm non; nhu cầu
thông tin, tài liệu của người dạy, cán bộ quản lý và chương trình giáo dục của cơ sở giáo dục;
b) Tổ chức hoạt động làm quen với sách và hình thành thói quen đọc của trẻ em mầm non;
hướng dẫn sử dụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin cho
người dạy và cán bộ quản lý;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
3. Thư viện cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4
của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu của người học,
người dạy, cán bộ quản lý và mục tiêu, nội dung, chương trình học tập, giảng dạy của từng
cấp học, chương trình học;
b) Tổ chức hoạt động khuyến đọc, hình thành thói quen, kỹ năng đọc của người học;
hướng dẫn sử đụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin cho
người học, người dạy và cán bộ quản lý;
c) Hỗ trợ việc học tập, giảng dạy, nghiên cứu và tổ chức các hoạt động giáo dục khác;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
4. Thư viện cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác thực hiện chức năng, nhiệm
vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
11
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu của người học,
người dạy, cán bộ quản lý và mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục;
b) Tổ chức hoạt động khuyến đọc; hướng dẫn sử dụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm,
khai thác, sử dụng thông tin cho người học, người dạy và cán bộ quản lý;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
Điều 16. Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
1. Thư viện cộng đồng là thư viện, có tài nguyên thông tin tổng hợp do cộng đồng dân cư
thành lập tại trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm văn hóa, thể thao xã, phường, thị trấn;
điểm bưu điện văn hóa xã; nhà yăn hóa thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc; khu chung cư;
nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
2. Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp
hoặc chuyên ngành do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập, tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
3. Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng thực hiện chức năng,
nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Cung cấp tài nguyên thông tin cho Nhân dân trên địa bàn; tiếp nhận tài nguyên thông tin
luân chuyển từ thư viện công cộng các cấp để phục vụ Nhân dân;
b) Tổ chức hoạt động thư viện theo nội dung đã thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
c) Xây dựng và tham gia phát triển văn hóa đọc cho Nhân dân trên địa bàn.
Điều 17. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
1. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam là thư viện có tài
nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập tại Việt
Nam; tự bảo đảm kinh phí hoạt động; hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức hoạt động thư viện theo nội dung đã thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Tham gia phát triển văn hóa đọc.
Mục 2
THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ THƯ VIỆN
Điều 18. Điều kiện thành lập thư viện
1. Thư viện được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Mục tiêu, đối tượng phục vụ xác định;
b) Tài nguyên thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện;
c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động thư viện;
d) Người làm công tác thư viện có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với hoạt động thư viện;
đ) Người đại diện theo pháp luật của thư viện có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
Điều 19. Thành lập thư viện công lập
1. Đối với thư viện là đơn vị sự nghiệp công lập, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập thư
viện thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
12
2. Đối với thư viện không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục thành lập thư viện thực hiện theo quy định của pháp luật điều chỉnh việc
thành lập cơ quan, tổ chức chủ quản của thư viện.
Điều 20. Thành lập thư viện ngoài công lập
1. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có quyền thành lập thư viện khi đáp ứng đủ các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Đối với thư viện thành lập theo mô hình doanh nghiệp, việc thành lập thư viện thực hiện
theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 21. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể thư viện
1. Việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể thư viện phải có phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin được Nhà nước đầu tư, tổ chức, cá nhân tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp
cho thư viện.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện có quyền quyết định sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách,...
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VĂN BẢN
PHÁP LUẬT VỀ THƯ VIỆN
Nguyễn Thế Dũng
Sưu tầm, biên tập tặng các anh, chị học viên
tham dự các lớp Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp
chuyên ngành Thư viện năm 2023
do Trường Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh tổ chức
Tháng 4-2023
1
MỤC LỤC
TT
Tên các văn bản pháp luật
Trang
1
Luật số 46/2019/QH14 về Thư viện, do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/11/2019, có hiệu
lực từ ngày 01/07/2020
6
2
Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18/08/2020 của Chính phủ, Quy định chi tiết
một số điều của luật thư viện
24
3
Thông tư 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 của Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch, Quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất
chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện
38
4
Công văn 761/BVHTTDL-TV ngày 10/3/2021 của Vụ Thư viện, Bộ
VHTTDL, Về việc khuyến khích hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng và thư viện cộng đồng
48
5
Quyết định 329/QĐ-TTg ngày 15/03/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Phê
duyệt đề án phát triển Văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030
50
6
Quyết định 206/QĐ-TTg ngày 11/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Phê
duyệt “chương trình chuyển đổi số ngành thư viện đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”
56
7
Quyết định 2175/QĐ-BVHTTDL ngày 23/7/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Ban hành kế hoạch triển khai “chương trình chuyển đổi số ngành
thư viện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
63
8
Quyết định 1909/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ, về việc
phê duyệt chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030
73
9
Quyết định 10/2007/QĐ-BVHTT ngày 04/5/2007 của Bộ Văn hóa thông tin,
phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thư viện Việt Nam đến năm 2010 và
định hướng đến năm 2020
85
10
Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29/3/2021 của Chính Phủ, Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Văn hoá và Quảng cáo (Trích phần
quy định Thư viện)
92
11
Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07/1/2020 của Chính Phủ, Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong hoạt động Báo chí, hoạt động Xuất bản (Trích
phần quy định nộp lưu chiểu báo, tạp chí và xuất bản phẩm cho TV QGVN )
94
12
Quyết định 3212/QĐ-BVHTTDL ngày 24/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam
97
13
Thông tư 13/2016/TT-BVHTTDL ngày 09/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định quy chế mẫu hoạt động của thư viện công
cộng cấp huyện, xã
99
14
Thông tư 09/2021/TT-BVHTTDL ngày 22/9/ 2021 của Bộ Văn hoá, Thể thao
105
2
và Du lịch, Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của thư viện công cộng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
15
Công văn số 4343/VPCP-KGVX ngày 11/5/2018 của Văn phòng Chính phủ,
108
về việc kiện toàn, củng cố hệ thống thư viện công cộng
16
Công văn số 4168/BVHTTDL-TV ngày 14/9/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, về việc củng cố, kiện toàn thư viện công cộng
17
18
19
108
Quyết định 13/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 10/03/2008 của Bộ trưởng Bộ
VHTTDL, Về việc ban hành Quy chế mẫu tổ chức và hoạt động của thư viện 110
đại học
Thông tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và đào tạo
114
ban hành Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông
Quyết định 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Về
134
việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật
20
Thông tư 17/2013/TT-BTTTT ngày 02/8/2013 của Bộ Thông tin truyền thông,
140
Quy định về hoạt động của Bưu điện – Văn hóa xã
21
Thông tư 18/2014/TT-BVHTTDL ngày 08/12/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện
145
22
Thông tư 02/2020/TT-BVHTTDL ngày 25/5/2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Quy định về bảo quản, thanh lọc tài nguyên thông tin và tài
nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện
151
23
Thông tư 33/2018/TT-BVHTTDL ngày 15/10/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao
171
và Du lịch, Quy định về hoạt động thư viện lưu động và luân chuyển tài liệu
24
Thông tư 05/2020/TT-BVHTTDL ngày 28/8/2020 của Bộ Văn Văn hóa, Thể
177
thao và Du lịch, Quy định về đánh giá hoạt động thư viện
25
Công văn số 1198/BVHTTDL-TV ngày 14/4/2021 của Bộ Văn Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, về hướng dẫn xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động thư viện 183
theo quy định của Luật Thư viện
26
Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam khóa XIII, Về Xuất bản
27
Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ thông tin và Truyền
thông, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
185
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ, quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
28
Thông tư 02/2022/TTLT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp
lương viên chức chuyên ngành thư viện
29
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 24/12/2004 của Chính phủ, Về chế độ
193
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
30
Thông tư số 67/2006/TT-BVHTT ngày 10/08/2006 của Bộ Văn hóa – Thông
tin, Hướng dẫn phân hạng và thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong
các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập hoạt động Văn hóa thông tin
31
184
187
198
Thông tư số 07/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 05/01/2005 của Bộ nội vụ, 201
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công
3
chức, viên chức
32
Thông tư số 26/2006/TT-BVHTT ngày 21/02/2006 của Bộ Văn hóa – Thông
tin, Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm và bồi dưỡng
bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin
204
33
Quyết định số 3815/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Ban hành Quy tắc ứng xử nghề nghiệp của người làm công tác
thư viện
207
34
Nghị định 01/2022/NĐ-CP ngày 16/1/2023 của Chính phủ, Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
211
35
Quyết định 4179/QĐ-BVHTTDL ngày 06/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Vụ Thư viện.
216
36
Thông tư 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/9/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao, Sở Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh;
Phòng Văn hóa và thông tin thuộc UBND huyện
218
37
Quyết định 98/ QĐ – BNV ngày 15/ 02/2012 của Bộ Nội vụ, Ban hành Điều
228
lệ Hội Thư viện Việt Nam (sửa đổi bổ sung).
38
Quyết định 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ, về
236
chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa
39
Thông tư liên tịch 46/2006/TTLT-BVHTT-BTC ngày 25/4/2006 của Bộ Văn
hóa – Thông tin và Bộ Tài chính, Hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi
hưởng thụ văn hóa (trích phần thư viện).
239
40
Quyết định 50/2003/QĐ-BVHTT ngày 22/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa
– Thông tin, Quy định mức kinh phí mua sách lý luận, chính trị của hệ thống
thư viện
243
41
Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021, Quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
245
42
Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn
một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL, xử lý tài sản - tài chính 273
khi tổ chức lại, giải thể đon vị sự nghiệp công lập
43
Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính, Quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi hội nghị
44
Thông tư 162/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính,
Quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí thư viện áp dụng tại thư 303
viện quốc gia Việt Nam
45
Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính, Hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (Trích).
46
47
Luật số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017, Quản lý, sử dụng tài sản công (tóm
tắt các chương, điều)
Nghị định 151/2017/NĐ-CP ngày 26 /12/2017của Chính phủ, Quy định chi tiết
293
305
309
316
4
48
49
50
một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công (tóm tắt các chương, điều)
Thông tư 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính, Quy định chế
độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị 322
sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước
Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ, Quy định về
335
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
Trích Luật viên chức
349
5
1. Luật số 46/2019/QH14 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV,
kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2020
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: 46/2019/QH14
LUẬT
THƯ VIỆN
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thư viện.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về thành lập, hoạt động thư viện; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm, của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thư viện; quản lý nhà nước về thư viện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoạt động thư viện hoặc có liên quan đến hoạt động thư viện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư viện là thiết chế văn hóa, thông tin, giáo dục, khoa học thực hiện việc xây dựng, xử
lý, lưu giữ, bảo quản, cung cấp tài nguyên thông tin phục vụ nhu cầu của người sử dụng.
2. Thư viện số là thư viện hoặc bộ phận của thư viện có tài nguyên thông tin được xử lý,
lưu giữ dưới dạng số mà người sử dụng thư viện truy cập, khai thác thông qua thiết bị điện tử
và không gian mạng.
3. Tài nguyên thông tin là tập hợp các loại hình tài liệu, dữ liệu gồm tài liệu in, tài liệu viết
tay, tài liệu nghe, nhìn, tài liệu số, tài liệu vi dạng gồm vi phim, vi phiếu, tài liệu đặc biệt cho
người khuyết tật và tài liệu, dữ liệu khác.
4. Tài nguyên thông tin mở là tài nguyên thông tin mà người sử dụng thư viện có thể tiếp
cận không có rào cản về tài chính, pháp lý hoặc kỹ thuật.
5. Tiện ích thư viện là trang thiết bị phục vụ nhu cầu của người sử dụng, người làm công
tác thư viện trong việc thu thập, xử lý, lưu giữ, bảo quản, khai thác tài nguyên thông tin và
phát huy giá trị của thư viện.
6. Dịch vụ thư viện là hoạt động do thư viện tổ chức hoặc phối hợp tổ chức nhằm phục vụ
nhu cầu của người sử dụng thư viện.
7. Liên thông thư viện là hoạt động liên kết, hợp tác giữa các thư viện nhằm sử dụng hợp
lý, hiệu quả tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện, kết quả xử lý tài nguyên thông tin, sản
phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện.
Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ của thư viện
1. Xây dựng, xử lý, lưu giữ, bảo quản, kết nối và phát triển tài nguyên thông tin phù hợp
với người sử dụng thư viện.
6
2. Tổ chức sử dụng chung tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin và dịch vụ thư viện;
truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại; phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học
tập, giải trí; góp phần hình thành và phát triển kiến thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của
người sử dụng thư viện.
3. Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, hiện đại hóa thư viện.
4. Phát triển văn hóa đọc và góp phần tạo môi trường học tập suốt đời cho Nhân dân, xây
dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, xây dựng con người Việt Nam toàn diện.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển sự nghiệp thư viện
1. Nhà nước đầu tư cho thư viện công lập các nội dung sau đây:
a) Ưu tiên đầu tư cho Thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện công cộng tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp tỉnh) và thư viện có vai trò quan trọng;
b) Hiện đại hóa thư viện; xây dựng thư viện số, tài nguyên thông tin dùng chung, tài
nguyên thông tin mở; liên thông thư viện trong nước và nước ngoài;
c) Sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá
trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học;
d) Tổ chức dịch vụ thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin phục vụ khu vực
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn;
đ) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và phát triển nguồn nhân lực thư viện;
e) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong hoạt động thư
viện.
2. Nhà nước hỗ trợ đầu tư các nội dung sau đây:
a) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực thư viện, phát triển văn hóa đọc;
b) Duy trì và phát triển thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng không
vì mục tiêu lợi nhuận;
c) Cước vận chuyển tài liệu thư viện phục vụ nhiệm vụ chính trị, khu vực biên giới, hải
đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn;
d) Hợp tác quốc tế về thư viện.
3. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết về thư viện có vai trò quan trọng được ưu tiên đầu tư quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này và tài liệu cổ, quý hiếm, các bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc
biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 6. Xã hội hóa trong hoạt động thư viện
1. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân được tạo điều kiện để đầu tư, tài trợ, viện trợ, tặng
cho, đóng góp phát triển sự nghiệp thư viện, văn hóa đọc, xây dựng và phát huy không gian
đọc, phòng đọc cơ sở.
2. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thư viện được hưởng ưu đãi
theo quy định của pháp luật.
3. Cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho
thư viện; tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp để phát triển sự nghiệp thư viện và phát triển
văn hóa đọc được ghi nhận và vinh danh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về không gian đọc, phòng đọc cơ sở quy định tại khoản 1
Điều này.
Điều 7. Tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện
7
1. Tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện bao gồm:
a) Tài nguyên thông tin có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng đến
lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
b) Tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, hạn chế sử dụng, tiếp cận có điều kiện, hạn
chế quyền tiếp cận theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tiếp cận thông tin,
lưu trữ;
c) Bản gốc tài liệu cổ, quý hiếm, tài nguyên thông tin là di sản văn hóa đang lưu giữ trong
thư viện;
d) Bản gốc tài liệu bị hư hỏng.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tài nguyên thông tin hạn chế sử
dụng trong thư viện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; quy định nguyên tắc sử dụng tài
nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong thư viện.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện có trách nhiệm xây dựng danh mục tài
nguyên thông tin hạn chế sử dụng và việc sử dụng tài nguyên thông tin hạn chế sử dụng trong
thư viện.
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thư viện
1. Lợi dụng hoạt động thư viện để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà
nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết
toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến
tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín; lôi kéo người sử dụng thư
viện vào tệ nạn xã hội.
2. Cung cấp tài nguyên thông tin thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
3. Hạn chế quyền tiếp cận và sử dụng tài nguyên thông tin của người sử dụng thư viện trái
với quy định của pháp luật.
4. Cung cấp thông tin về người sử dụng thư viện, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
5. Chiếm dụng, đánh tráo, hủy hoại, làm hư hỏng tài nguyên thông tin.
6. Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện; làm sai lệch,
gián đoạn hoặc phá hoại hệ thống thông tin thư viện, cơ sở dữ liệu thư viện.
Chương II
THÀNH LẬP THƯ VIỆN
Mục 1
MẠNG LƯỚI THƯ VIỆN
Điều 9. Các loại thư viện
1. Thư viện bao gồm các loại sau đây:
a) Thư viện Quốc gia Việt Nam;
b) Thư viện công cộng;
c) Thư viện chuyên ngành;
d) Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Thư viện cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi là thư viện đại học);
e) Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ sở giáo dục khác;
g) Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng;
8
h) Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
2. Thư viện được tổ chức theo các mô hình sau đây:
a) Thư viện công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở
hữu được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ
quan, tổ chức chủ quản;
b) Thư viện ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước
ngoài, cộng đồng dân cư đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình
doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác.
Điều 10. Thư viện Quốc gia Việt Nam
1. Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước.
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của
Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận, bảo quản, lưu giữ vĩnh viễn xuất bản phẩm, ấn phẩm báo chí được xuất bản
tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam bảo vệ ở
trong nước và nước ngoài; luận án tiến sĩ của người nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam;
b) Bổ sung và phổ biển tài liệu về Việt Nam, tài liệu tiêu biểu của nước ngoài;
c) Xây dựng hệ thống thông tin thư mục quốc gia; chủ trì, phối hợp với thư viện của các
Bộ, ngành và thư viện khác trong nước xây dựng Tổng mục lục Việt Nam; công bố, chia sẻ
thông tin thư mục quốc gia, tài nguyên thông tin số cho thư viện có nhu cầu, trừ tài nguyên
thông tin hạn chế sử dụng theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
tiếp cận thông tin, lưu trữ;
d) Nghiên cứu khoa học thông tin thư viện;
đ) Thực hiện biên mục tập trung; chủ trì, phối hợp với các thư viện xây dựng và phát triển
cơ sở dữ liệu toàn văn, thư viện số;
e) Hợp tác, trao đổi tài nguyên thông tin với thư viện trong nước và nước ngoài; tham gia
diễn đàn, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện trong cả nước theo phân công và
thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.
Điều 11. Thư viện công cộng
1. Thư viện công cộng là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân.
2. Thư viện cấp tỉnh là thư viện trung tâm của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện
chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Thu thập tài liệu cổ, quý hiếm; tài nguyên thông tin về tiếng nói, chữ viết của người dân
tộc thiểu số; tài nguyên thông tin của địa phương và về địa phương;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số về địa phương; phổ biến tài nguyên thông tin phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương;
c) Hỗ trợ, hướng dẫn, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin cho người
sử dụng thư viện;
d) Tổ chức khu vực đọc phục vụ trẻ em, người khuyết tật;
đ) Tham gia xây dựng thư viện công cộng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp huyện), thư viện công
cộng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thư viện cấp xã);
e) Tổ chức thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện;
g) Tổ chức triển lãm và hoạt động khác nhằm phát triển văn hóa đọc;
h) Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài;
9
i) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho thư viện trên địa bàn theo phân công và thực
hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
3. Thư viện cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và
các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện từ thư viện cấp tỉnh;
b) Luân chuyển tài nguyên thông tin đến thư viện trên địa bàn;
c) Tổ chức hoạt động phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của Nhân dân trên địa bàn;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
4. Thư viện cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các
chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tiếp nhận tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện từ thư viện cấp tỉnh, thư viện cấp huyện
và các nguồn hợp pháp khác;
b) Luân chuyển tài nguyên thông tin đến thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ
cộng đồng trên địa bàn;
c) Tham gia xây dựng văn hóa đọc, hình thành thói quen đọc cho Nhân dân trên địa bàn;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
Điều 12. Thư viện chuyên ngành
1. Thư viện chuyên ngành là thư viện có tài nguyên thông tin chuyên sâu về một ngành,
lĩnh vực hoặc nhiều ngành, lĩnh vực phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
của cơ quan, tổ chức chủ quản.
Thư viện chuyên ngành gồm thư viện của cơ quan nhà nước; thư viện của tổ chức khoa học
và công nghệ; thư viện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp; thư viện của tổ chức kinh tế.
2. Thư viện chuyên ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này
và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với chuyên ngành phục vụ; tiếp nhận, bổ sung và
tổ chức khai thác tài nguyên thông tin từ hoạt động nghiên cứu, công bố khoa học, tài liệu hội
nghị, hội thảo, báo cáo nghiên cứu, khảo sát của cán bộ nghiên cứu, cơ quan, tổ chức chủ
quản và đề án, dự án, tạp chí chuyên ngành của cơ quan, tổ chức chủ quản;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số chuyên ngành nội sinh; bổ sung và mua quyền truy
cập tài nguyên thông tin chuyên ngành nước ngoài;
c) Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan, tổ chức chủ quản giao.
Điều 13. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân
1. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân là thư viện của các đơn vị Quân đội nhân dân và
Công an nhân dân, có tài nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành quốc phòng, an ninh phục
vụ cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân trên địa bàn, người đang chấp hành hình phạt tù, học tập, cải
tạo trong cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng.
2. Thư viện lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều
4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; tiếp nhận, bổ
sung và tổ chức khai thác tài nguyên thông tin chuyên ngành quốc phòng, an ninh trong nước
và nước ngoài; tài liệu hội nghị, hội thảo, báo cáo nghiên cứu, khảo sát và đề án, dự án, tạp
chí chuyên ngành của lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định;
10
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số chuyên ngành nội sinh; bổ sung và mua quyền truy
cập tài nguyên thông tin chuyên ngành quốc phòng, an ninh;
c) Thực hiện liên thông giữa các thư viện trong cùng hệ thống, chia sẻ tài nguyên thông tin
với thư viện trong nước và nước ngoài;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan chủ quản giao.
Điều 14. Thư viện đại học
1. Thư viện đại học là thư viện có tài nguyên thông tin phục vụ người học và người dạy
trong cơ sở giáo dục đại học.
2. Thư viện đại học thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các
chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình, lĩnh vực,
ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của cơ sở giáo dục đại học;
b) Tiếp nhận, bổ sung và tổ chức khai thác khóa luận, đề án, luận văn, luận án, kết quả
nghiên cứu khoa học của người học và người dạy trong cơ sở giáo dục đại học; xây dụng tài
liệu nội sinh, cơ sở dữ liệu học liệu, tài nguyên học liệu mở;
c) Tổ chức không gian đọc; hướng dẫn sử dụng sản phẩm thư viện và dịch vụ thư viện;
hoàn thiện kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin; củng cố, mở rộng kiến thức cho
người học, người dạy và cán bộ quản lý;
d) Thực hiện liên thông với thư viện trong nước và nước ngoài;
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục đại học giao.
Điều 15. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác
1. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp và cơ sở giáo dục khác là thư viện có tài nguyên thông tin phục vụ người học và
người dạy trong cơ sở giáo dục.
2. Thư viện cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4
của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với độ tuổi, tâm lý của trẻ em mầm non; nhu cầu
thông tin, tài liệu của người dạy, cán bộ quản lý và chương trình giáo dục của cơ sở giáo dục;
b) Tổ chức hoạt động làm quen với sách và hình thành thói quen đọc của trẻ em mầm non;
hướng dẫn sử dụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin cho
người dạy và cán bộ quản lý;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
3. Thư viện cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4
của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu của người học,
người dạy, cán bộ quản lý và mục tiêu, nội dung, chương trình học tập, giảng dạy của từng
cấp học, chương trình học;
b) Tổ chức hoạt động khuyến đọc, hình thành thói quen, kỹ năng đọc của người học;
hướng dẫn sử đụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử dụng thông tin cho
người học, người dạy và cán bộ quản lý;
c) Hỗ trợ việc học tập, giảng dạy, nghiên cứu và tổ chức các hoạt động giáo dục khác;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
4. Thư viện cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác thực hiện chức năng, nhiệm
vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
11
a) Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu của người học,
người dạy, cán bộ quản lý và mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục;
b) Tổ chức hoạt động khuyến đọc; hướng dẫn sử dụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm,
khai thác, sử dụng thông tin cho người học, người dạy và cán bộ quản lý;
c) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
Điều 16. Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng
1. Thư viện cộng đồng là thư viện, có tài nguyên thông tin tổng hợp do cộng đồng dân cư
thành lập tại trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm văn hóa, thể thao xã, phường, thị trấn;
điểm bưu điện văn hóa xã; nhà yăn hóa thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc; khu chung cư;
nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
2. Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp
hoặc chuyên ngành do tổ chức, cá nhân Việt Nam thành lập, tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
3. Thư viện cộng đồng và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng thực hiện chức năng,
nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Cung cấp tài nguyên thông tin cho Nhân dân trên địa bàn; tiếp nhận tài nguyên thông tin
luân chuyển từ thư viện công cộng các cấp để phục vụ Nhân dân;
b) Tổ chức hoạt động thư viện theo nội dung đã thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
c) Xây dựng và tham gia phát triển văn hóa đọc cho Nhân dân trên địa bàn.
Điều 17. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
1. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam là thư viện có tài
nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành do tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập tại Việt
Nam; tự bảo đảm kinh phí hoạt động; hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
2. Thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức hoạt động thư viện theo nội dung đã thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Tham gia phát triển văn hóa đọc.
Mục 2
THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHIA, TÁCH, GIẢI THỂ THƯ VIỆN
Điều 18. Điều kiện thành lập thư viện
1. Thư viện được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Mục tiêu, đối tượng phục vụ xác định;
b) Tài nguyên thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ của thư viện;
c) Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm phục vụ hoạt động thư viện;
d) Người làm công tác thư viện có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với hoạt động thư viện;
đ) Người đại diện theo pháp luật của thư viện có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
Điều 19. Thành lập thư viện công lập
1. Đối với thư viện là đơn vị sự nghiệp công lập, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thành lập thư
viện thực hiện theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập.
12
2. Đối với thư viện không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục thành lập thư viện thực hiện theo quy định của pháp luật điều chỉnh việc
thành lập cơ quan, tổ chức chủ quản của thư viện.
Điều 20. Thành lập thư viện ngoài công lập
1. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có quyền thành lập thư viện khi đáp ứng đủ các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
2. Đối với thư viện thành lập theo mô hình doanh nghiệp, việc thành lập thư viện thực hiện
theo quy định của Luật này, pháp luật về doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 21. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể thư viện
1. Việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể thư viện phải có phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin được Nhà nước đầu tư, tổ chức, cá nhân tài trợ, viện trợ, tặng cho, đóng góp
cho thư viện.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện có quyền quyết định sáp nhập, hợp nhất,
chia, tách,...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất