LỢI ÍCH CỦA ĐỌC SÁCH

KHO SÁCH

THƯ MỤC QG VIỆT NAM

video kể chuyện Bác Hồ

Ảnh ngẫu nhiên

LUY_1.jpg LUY_2.jpg LUY_3.jpg LUY_4.jpg LUY_5.jpg LUY_6.jpg Tiet_doc_lich_su.jpg Z7100585151754_7e984bd24e94a9f030378dc71e2a85e0.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5048750585930_112_5de568bc875290bb931b971d7158ae26.jpg Dia_z6122216831673_1bb9366456dbb2b709f71458b2f429fc.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg Cachvequyensach1.png Pngtreeastackofbookscartoonillustrationimage_1447343.jpg Z5448522305441_b208b6841956114c65cff7bce1eb57ac.jpg Dia_z6122216975429_8031fe516af109bbdd2f05b8c6d76785.jpg Dia_z6122216688261_39c106d419b0f78d164b514c1dc437d4.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

sách thiếu nhi

THỐNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    SÁCH NÓI

    Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu

    TL BD Gv CN 10. thiết kế và Cn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:09' 30-09-2024
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC HUẾ
    NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
    CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM

    HÀ NỘI – 2022
    1

    MỤC LỤC
    Phần 1. GIỚI THIỆU CHUNG SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG
    NGHỆ ............................................................................................................................................. 3
    I. KHÁI QUÁT VỀ MÔN CÔNG NGHỆ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG CHƯƠNG
    TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018..................................................................................... 3
    II. KHÁI QUÁT VỀ MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT TRONG CHƯƠNG TRÌNH
    GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 ................................................................................................. 6
    III. SÁCH GIÁO KHOA CÔNG NGHỆ 10 – THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ .............................. 9
    Phần 2. TỔ CHỨC DẠY HỌC CÔNG NGHỆ 10 ........................................................................ 15
    I. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT TỔ CHỨC DẠY HỌC ...................................................... 15
    II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP ....................................................................................... 16
    III. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC ................................................................................ 18
    IV. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY .................................................................................. 21
    Phần 3. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ ..................................................... 41
    I. SÁCH GIÁO VIÊN CÔNG NGHỆ 10– THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ ................................. 41
    II. SÁCH ĐỂ HỌC TỐT CÔNG NGHỆ 10– THIẾT KẾ VÀ CÔNG NGHỆ ............................. 41
    III. HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ .......................................................................................................... 42

    2

    Theo Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) năm 2018, môn Công nghệ cấp
    trung học phổ thông (THPT) được chia ra hai nhánh: định hướng công nghiệp và định
    hướng nông nghiệp. Trong đó, sách giáo khoa Công nghệ lớp 10, lớp 11 và lớp 12 theo
    định hướng công nghiệp có nội dung cơ bản như sau (bảng 1):
    Bảng 1. Nội dung cơ bản của sách Công nghệ THPT định hướng công nghiệp
    Lớp, Tên
    sách

    Nội dung cơ bản

    Lớp 10: Thiết Gồm 4 chủ đề cơ bản:
    kế và công – Khái quát về công nghệ
    nghệ
    – Đổi mới công nghệ
    – Vẽ kĩ thuật
    – Thiết kế kĩ thuật

    Chuyên đề học tập
    Gồm 3 chuyên đề học tập:
    – Vẽ và thiết kế với sự hỗ trợ của
    máy tính
    – Thiết kế mạch điều khiển cho
    ngôi nhà thông minh
    – Nghề nghiệp STEM

    Lớp 11: Công Gồm 2 phần nội dung với 7 chủ đề:
    nghệ cơ khí
    * Phần Cơ khí chế tạo

    Gồm 3 chuyên đề học tập:

    – Giới thiệu chung về cơ khí chế tạo

    – Dự án nghiên cứu lĩnh vực kĩ
    thuật cơ khí

    – Vật liệu cơ khí

    – Công nghệ CAD/CAM–CNC

    – Các phương pháp gia công cơ khí

    – Công nghệ in 3D

    – Sản xuất cơ khí
    * Phần Cơ khí động lực
    – Giới thiệu chung về cơ khí động lực
    – Động cơ đốt trong
    – Ô tô

    3

    Lớp, Tên
    sách

    Nội dung cơ bản

    Chuyên đề học tập

    Lớp 12: Công Gồm 2 phần với 9 chủ đề:
    nghệ điện – * Phần Công nghệ điện
    điện tử
    – Giới thiệu chung về kĩ thuật điện

    Gồm 3 chuyên đề học tập:
    – Thiết kế hệ thống cảnh báo
    trong gia đình
    – Dự án nghiên cứu lĩnh vực hệ
    thống nhúng

    – Hệ thống điện quốc gia
    – Hệ thống điện trong gia đình

    – Dự án nghiên cứu lĩnh vực
    robot và máy thông minh

    – An toàn và tiết kiệm điện năng
    * Phần Công nghệ điện tử
    – Giới thiệu chung về kĩ thuật điện tử
    – Linh kiện điện tử
    – Điện tử tương tự
    – Điện tử số
    – Vi điều khiển

    Theo Chương trình GDPT môn Công nghệ 2018, môn Công nghệ 10 – Thiết kế
    và công nghệ (sau đây gọi tắt là môn Công nghệ 10) được bố trí trong chương trình
    giáo dục dành cho học sinh (HS) khối lớp 10. Nội dung và yêu cần cần đạt được trình
    bày trong bảng 2.
    Bảng 2: Nội dung và yêu cầu cần đạt môn Công nghệ 10
    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt

    NỘI DUNG CƠ BẢN
    Khái quát về công nghệ

    – Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và
    mối liên hệ giữa chúng.
    – Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con
    người và xã hội.
    – Trình bày được khái niệm, cấu trúc của hệ thống kĩ thuật.
    – Kể tên và tóm tắt được nội dung cơ bản của một số công
    nghệ phổ biến.
    – Trình bày được yêu cầu và triển vọng, những thông tin
    chính về thị trường lao động của một số ngành nghề trong

    4

    lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; đánh giá được sự phù hợp của
    bản thân đối với những ngành nghề đó.
    Đổi mới công nghệ

    – Tóm tắt được nội dung cơ bản, vai trò, đặc điểm của các
    cuộc cách mạng công nghiệp.
    – Trình bày được bản chất và hướng ứng dụng của một số
    công nghệ mới.
    – Giải thích được các tiêu chí cơ bản trong đánh giá công
    nghệ.
    – Đánh giá được một số sản phẩm công nghệ phổ biến.

    Vẽ kĩ thuật

    – Trình bày được khái niệm, vai trò của bản vẽ kĩ thuật, mô
    tả các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
    – Vẽ được hình chiếu vuông góc; hình cắt, mặt cắt; hình chiếu
    trục đo; hình chiếu phối cảnh; hình biểu diễn quy ước ren của
    vật thể đơn giản.
    – Vẽ được một số hình biểu diễn của vật thể đơn giản với sự
    hỗ trợ của máy tính.
    – Lập và đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản, đọc được bản vẽ
    lắp của vật thể đơn giản.
    – Lập và đọc được bản vẽ xây dựng đơn giản.

    Thiết kế kĩ thuật

    – Trình bày được vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế
    kĩ thuật.
    – Nêu được các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.
    – Giải thích được quy trình thiết kế kĩ thuật; trình bày được
    các công việc cụ thể, phương pháp thực hiện, phương tiện hỗ
    trợ trong từng bước của quá trình thiết kế.
    – Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết
    kế kĩ thuật.
    – Mô tả được đặc điểm, tính chất của một số nghề nghiệp liên
    quan tới thiết kế.
    – Thiết kế được sản phẩm đơn giản.

    5

    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
    Vẽ và thiết kế với sự hỗ trợ – Trình bày được vai trò của công nghệ thông tin trong các
    của máy tính

    hoạt động tạo lập bản vẽ và thiết kế kĩ thuật.
    – Sử dụng được phần mềm CAD để lập bản vẽ kĩ thuật của
    vật thể đơn giản.

    Thiết kế mạch điều khiển – Trình bày được sơ đồ khối và nguyên tắc hoạt động của một
    cho ngôi nhà thông minh

    hệ thống điều khiển cho ngôi nhà thông minh.
    – Kể tên, mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của một
    số cảm biến thông dụng.
    – Thiết kế được một hệ thống điều khiển đơn giản cho ngôi
    nhà thông minh.

    Nghề nghiệp STEM

    – Tóm tắt một được một số vấn đề cơ bản về STEM, nghề
    nghiệp STEM.
    – Tìm hiểu được các thông tin về nhu cầu nghề nghiệp STEM
    trong tương lai gần tại Việt Nam.
    – Lập và thực hiện được kế hoạch để thích ứng với nghề
    nghiệp STEM.

    Chương trình giáo dục cấp THPT giúp HS tiếp tục phát triển những phẩm chất,
    năng lực của người lao động, ý thức và nhân cách công dân; khả năng tự học và ý thức
    tự học suốt đời; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều
    kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc
    sống lao động; khả năng thích ứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hóa và
    cuộc cách mạng công nghiệp mới.

    Chương trình GDPT 2018 hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ
    yếu và năng lực cốt lõi sau (hình 1):
    6

    Hình 1. Những năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho HS
    a) Phẩm chất chủ yếu: bao gồm 5 thành tố: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung
    thực, trách nhiệm.
    b) Năng lực cốt lõi: bao gồm: năng lực chung, năng lực đặc thù và năng lực
    đặc biệt.
    – Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học
    và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    – Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số
    môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng
    lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực
    thể chất.
    – Ngoài ra, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu
    của HS.
    Những yêu cầu cần đạt cụ thể về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được quy
    định tại Mục IX Chương trình tổng thể và tại các chương trình môn học, hoạt động
    giáo dục.
    7

    Năng lực công nghệ là một trong bảy năng lực đặc thù được xác định trong
    Chương trình GDPT 2018, bao gồm các thành tố sau (hình 2).

    Hình 2. Cấu trúc năng lực công nghệ
    – Nhận thức công nghệ: là năng lực làm chủ kiến thức phổ thông cốt lõi về công
    nghệ trên các phương diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữa công nghệ, con
    người, xã hội; một số công nghệ phổ biến, các quá trình sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng
    và tác động lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại và tương lai; phát triển và đổi mới công
    nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ chủ
    yếu ở Việt Nam.
    – Giao tiếp công nghệ: là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu kĩ thuật về các sản
    phẩm, quá trình, dịch vụ công nghệ trong sử dụng, đánh giá công nghệ và thiết kế
    kĩ thuật.
    – Sử dụng công nghệ: là năng lực khai thác sản phẩm, quá trình, dịch vụ công
    nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, an toàn và hiệu quả; tạo ra sản phẩm công nghệ.
    – Đánh giá công nghệ: là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm, quá
    trình, dịch vụ công nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, chất lượng, kinh tế
    – tài chính, tác động môi trường và những mặt trái của kĩ thuật, công nghệ.
    – Thiết kế kĩ thuật: là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết, cần đổi
    mới trong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu, giải quyết
    vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và đánh giá mức
    độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra. Quá trình trên được thực hiện trên cơ sở xem xét
    đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn.

    8



    Sách Công nghệ 10 thuộc bộ sách Cánh Diều được thiết kế theo Chương trình
    GDPT 2018. Sách được biên soạn theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của
    HS, vừa đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình, vừa giúp HS phát huy tính chủ
    động, tích cực và sáng tạo.
    Bộ sách Công nghệ 10 gồm 2 cuốn: sách giáo khoa và sách chuyên đề học tập.
    Nội dung sách giáo khoa được cấu trúc thành 5 chủ đề nhằm tạo thuận lợi cho nhà
    trường và giáo viên (GV) khi xây dựng kế hoạch dạy học môn học. Nội dung sách
    chuyên đề học tập được cấu trúc thành 3 chuyên đề học tập tương ứng với 3 nội dung
    trong chương trình. Nội dung sách Công nghệ 10 vừa trình bày những kiến thức cơ
    bản, hiện đại, cập nhật những kiến thức mới về khoa học, kĩ thuật, công nghệ, vừa đảm
    bảo gắn với thực tiễn nhằm tạo hứng thú và thuận lợi trong học tập cho HS.

    9

    Cấu trúc của sách giáo khoa Công nghệ 10 có điểm mới là mở đầu cuốn sách có
    trang hướng dẫn sử dụng sách (hình 3), trong đó giới thiệu một số logo của các hoạt
    động dạy học giúp cho GV và HS thuận tiện khi sử dụng sách trong quá trình thực hiện
    các hoạt động dạy và học.

    Hình 3. Các logo hoạt động được sử dụng trong sách giáo khoa
    10

    Cuối cuốn sách có bảng giải thích một số thuật ngữ được sử dụng trong sách
    nhưng chưa có điều kiện giải thích cặn kẽ trong nội dung các bài học nhằm giúp GV
    và HS thuận tiện hơn trong việc sử dụng sách.

    Với mục tiêu dạy học phát triển năng lực và phẩm chất HS; để đáp ứng yêu cầu
    cần đạt của chương trình; để tạo thuận lợi cho giáo viên giảng dạy môn Công nghệ 10,
    các bài học trong sách giáo khoa Công nghệ 10 được cấu trúc dưới dạng các hoạt động
    dạy học, trong đó chủ yếu là hoạt động học tập.
    – Hoạt động MỞ ĐẦU (Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập): Nêu câu hỏi, vấn đề,
    tình huống hoặc giao nhiệm vụ cho HS để các em huy động vốn kiến thức đã học và
    vốn hiểu biết thực tiễn để trả lời, giải quyết. Nội dung trả lời câu hỏi hoặc kiến thức hỗ
    trợ giải quyết vấn đề cũng có một phần nằm trong nội dung bài học. Như vậy, sẽ tạo
    11

    tâm thế học tập cho HS, giúp các em có ham muốn nghiên cứu nội dung bài học để trả
    lời câu hỏi được trọn vẹn, chắc chắn hơn.

    – Hoạt động HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Giải quyết vấn đề, thực hiện
    nhiệm vụ): Trình bày nội dung chính của bài học, đưa ra câu hỏi, nhiệm vụ để định
    hướng, kích thích HS nghiên cứu, suy nghĩ, trao đổi với nhau. Qua đó lĩnh hội được
    kiến thức, hình thành được kĩ năng của bài học. Trong nội dung hoạt động có những
    câu hỏi gợi ý để tích cực hóa hoạt động học tập của HS và định hướng các em tập trung
    hơn vào những nội dung chính cần học.

    – Hoạt động LUYỆN TẬP: HS được củng cố kiến thức hoặc hoạt động thực hành
    để hình thành, rèn luyện và phát triển kĩ năng.

    12

    – Hoạt động VẬN DỤNG: Trình bày nhiệm vụ và yêu cầu HS vận dụng kiến thức
    đã học để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Qua đó giúp
    HS phát triển khả năng giải quyết vấn đề; hình thành phương pháp vận dụng kiến thức
    đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    Các hoạt động khám phá, luyện tập có thể tách riêng theo nội dung toàn bộ bài
    học hoặc được thực hiện với mỗi nội dung chính của bài học cho phù hợp.
    Ngoài 4 hoạt động trên, trong bài học còn biên soạn thêm mục “Em có biết” để
    giới thiệu thêm những thông tin bổ ích, hấp dẫn có liên quan đến nội dung bài học, giúp
    các em mở rộng thêm hiểu biết của mình.
    Để hỗ trợ các thầy cô xác định trọng tâm của bài thuận lợi khi xây dựng kế hoạch
    bài dạy và để giúp HS thuận tiện khi ôn tập kiến thức của bài, nắm chắc kiến thức chủ
    yếu, trọng tâm của bài học, mỗi bài học còn có mục “Kiến thức cốt lõi”, trong đó trình
    bày những nội dung chính, trọng tâm, chủ yếu của bài học.
    Nhìn chung, nội dung trong bài học đan xen nhiều câu hỏi, yêu cầu thực hiện hoạt
    động tìm tòi, khám phá,… để định hướng học tập cho HS, giúp GV thuận lợi trong quá
    trình tổ chức hoạt động học cho HS.
    Nội dung sách giáo khoa còn có một số bài học được cấu trúc dưới dạng dự án để
    tổ chức HS đóng vai trò là người thực hiện dự án: sử dụng các kiến thức, kĩ năng đã
    13

    được học để thiết kế một sản phẩm đơn giản, qua đó vừa tạo hứng thú học tập vừa tạo
    điều kiện cho HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn.

    14

    Khi lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cần căn cứ vào một số cơ sở
    sau đây:
    – Mục tiêu dạy học, mà cụ thể hơn chính là mục tiêu bài học. Trong Chương trình
    GDPT 2018, việc mô tả mục tiêu chủ yếu sử dụng động từ như “trình bày”, “nêu”, “giải
    thích”, ... thay cho danh từ như “biết”, “hiểu”,... Căn cứ theo mục tiêu của bài học, GV
    lựa chọn những phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp. Việc lựa chọn phương pháp,
    kĩ thuật dạy học cần đảm bảo giúp HS phát triển không chỉ năng lực công nghệ mà còn
    góp phần phát triển các phẩm chất và năng lực chung khác. Chẳng hạn, dạy học dựa
    trên dự án môn Công nghệ không chỉ giúp HS phát triển thành phần năng lực công
    nghệ mà còn giúp HS rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất chăm chỉ, năng lực
    giao tiếp và hợp tác, cùng với năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    – Đặc điểm nội dung dạy học, mà cụ thể hơn là nội dung bài học, cũng là cơ sở
    quan trọng để lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học. Ví dụ các nội dung về đọc và
    lập các bản vẽ kĩ thuật về cơ khí, xây dựng có thể sử dụng phương pháp dạy học thực
    hành. Hoặc nội dung về thiết kế sản phẩm với những ràng buộc cho trước trên cơ sở
    kiến thức, kĩ năng trong chương trình học tập có thể áp dụng dạy học dựa trên dự án.
    – Điều kiện dạy học, ở đây chủ yếu đề cập tới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
    Căn cứ vào điều kiện của nhà trường mà GV lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học
    cho phù hợp. Tùy theo số lượng thiết bị mà sử dụng cách dạy toàn lớp hoặc chia
    nhóm,...
    – Lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cũng một phần phụ thuộc vào sở
    trường, quan điểm của GV. Do đó, cần phải hiểu rõ các đặc điểm, cơ hội phát triển các
    phẩm chất và năng lực cho HS, điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp dạy học để
    vận dụng phù hợp với mục tiêu đã xác định đối với một chủ đề (bài học), nội dung dạy
    học và các điều kiện khác (như HS, GV, cơ sở vật chất,…).

    15

    Mỗi hoạt động dạy học có đặc trưng khác nhau. Do đó, cần lựa chọn phương pháp,
    kĩ thuật dạy học phù hợp cho từng hoạt động. Dưới đây là các tiêu chí để đánh giá
    PPDH được sử dụng trong hoạt động dạy học.
    – Phát huy hứng thú học tập, thúc đẩy sự tham gia của HS.
    – Tạo thách thức nhận thức phù hợp với tâm sinh lí của HS.
    – Khuyến khích tính tự chủ, tích cực của HS.
    – Đa dạng, đảm bảo phân hóa, phù hợp nhịp độ học tập.
    – Được biểu hiện qua hoạt động học tập, thực hành, trải nghiệm.

    Đánh giá HS THPT được quy định trong Thông tư 22/2021/TT–BGDĐT, ngày
    20/07/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    Mục đích đánh giá: Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn
    luyện và học tập của HS theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình GDPT
    2018; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để HS điều chỉnh hoạt động rèn luyện và
    học tập, cán bộ quản lí giáo dục và GV điều chỉnh kế hoạch và hoạt động dạy học.
    Yêu cầu đánh giá:
    – Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình
    GDPT 2018.
    – Đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực và khách quan.
    – Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau;
    kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
    – Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố
    gắng trong rèn luyện và học tập của HS; không so sánh HS với nhau.
    Việc đánh giá kết quả học tập của HS trung học bao gồm đánh giá thường xuyên
    và đánh giá định kì.
    a) Đánh giá thường xuyên
    Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của
    HS diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy
    định trong Chương trình GDPT 2018; cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS để
    16

    kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của HS; xác nhận
    kết quả đạt được của HS trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập.
    Đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua: hỏi – đáp, viết, thuyết trình,
    thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập.
    Theo Thông tư 22, với môn Công nghệ 10, mỗi HS phải có 3 điểm đánh giá thường
    xuyên trong năm học.
    b) Đánh giá định kì
    Đánh giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập sau một giai
    đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập
    của HS theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình GDPT 2018; cung cấp
    thông tin phản hồi cho cán bộ quản lí giáo dục, GV, HS để điều chỉnh hoạt động dạy
    và học; xác nhận kết quả đạt được của HS.
    Theo Thông tư 22, với môn Công nghệ 10, mỗi HS phải có 4 điểm đánh giá định
    kì trong năm học. Trong đó, bao gồm các điểm đánh giá giữa kì I, cuối kì I, giữa kì II
    và cuối kì II (cuối năm học).
    Đối với Chuyên đề học tập, điểm kết quả học tập của HS được tính như là một
    điểm đánh giá thường xuyên để tính kết quả học tập môn học.
    Theo quy định trong Thông tư 22, việc đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ
    10 được thực hiện từ năm học 2022 – 2023.

    Về đánh giá kết quả học tập, môn Công nghệ 10 thuộc loại môn học đánh giá bằng
    nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số. Cách tính điểm học kì và năm học như sau:
    – Điểm trung bình môn học kì (sau đây viết tắt là ĐTBmhk) đối với môn học được
    tính như sau:
    ĐTBmhk =

    TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck
    Số ĐĐGtx+ 5

    ĐĐGgk: Điểm đánh giá giữa kì.
    ĐĐGck: Điểm đánh giá cuối kì.
    TĐĐGtx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.
    – Điểm trung bình môn cả năm (viết tắt là ĐTBmcn) được tính như sau:
    ĐTBmcn =

    ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII
    3
    17

    ĐTBmhkI Điểm trung bình môn học kì I.
    ĐTBmhkII: Điểm trung bình môn học kì II.
    Lưu ý: Như đã nêu ở trên, nếu HS có học Chuyên đề học tập Công nghệ 10 thì
    điểm kết quả học tập môn Công nghệ 10 của HS được tính như sau:
    ĐTBmhk =

    ĐĐcđ + TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck
    Số ĐĐGtx+ 5 +1

    Trong đó, ĐĐcđ là điểm đánh giá kết quả học tập Chuyên đề học tập của HS.

    – Căn cứ vào Chương trình GDPT 2018 – Chương trình tổng thể và Chương trình
    môn Công nghệ.
    – Căn cứ theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lí cấp trên (Hiện tại: theo
    Công văn 5512/BGDĐT–GDTH, ngày 18/12/2020 và Thông tư 22/2021/TT–BGDĐT,
    ngày 20/07/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
    – Căn cứ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các
    cấp có thẩm quyền (văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Ủy ban nhân dân
    tỉnh/thành phố, của Sở/Phòng Giáo dục và đào tạo,…).
    – Căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học môn học; căn
    cứ đội ngũ GV, đặc điểm HS của nhà trường; căn cứ kế hoạch giáo dục của nhà trường,
    của tổ chuyên môn.
    – Căn cứ sách giáo khoa được lựa chọn sử dụng và có thể tham khảo cả các sách
    giáo khoa khác nằm trong danh mục sách giáo khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê
    duyệt;…
    Nhà trường và GV chủ động trong xây dựng kế hoạch, có thể điều chỉnh kế hoạch
    cho phù hợp.

    Cấu trúc nội dung và yêu cầu cụ thể của kế hoạch dạy học môn học được quy định
    cụ thể trong Công văn 5512 nêu trên.
    Trên cơ sở bám sát mục tiêu chung, mục tiêu môn học và đặc biệt là bám sát nội
    dung, yêu cầu cần đạt của môn Công nghệ 10 trong Chương trình môn Công nghệ
    18

    2018, sách giáo khoa Công nghệ 10 thuộc bộ sách Cánh Diều được cấu trúc bao gồm
    các nội dung chính như sau (bảng 3, 4):
    Bảng 3. Cấu trúc nội dung sách giáo khoa
    Nội dung

    Số tiết

    Chủ đề 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG NGHỆ

    11

    Bài 1. Khoa học, kĩ thuật và công nghệ

    2

    Bài 2. Hệ thống kĩ thuật

    2

    Bài 3. Một số công nghệ phổ biến

    4

    Bài 4. Thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

    2

    Ôn tập chủ đề 1

    1

    Chủ đề 2: ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

    9

    Bài 5. Các cuộc cách mạng công nghiệp

    3

    Bài 6. Ứng dụng một số công nghệ mới

    3

    Bài 7. Đánh giá công nghệ

    2

    Ôn tập chủ đề 2

    1

    Chủ đề 3: VẼ KĨ THUẬT CƠ SỞ

    13

    Bài 8. Bản vẽ kĩ thuật và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

    2

    Bài 9. Hình chiếu vuông góc

    3

    Bài 10. Mặt cắt và hình cắt

    2

    Bài 11. Hình chiếu trục đo

    3

    Bài 12. Hình chiếu phối cảnh

    2

    Ôn tập chủ đề 3

    1

    Chủ đề 4: VẼ KĨ THUẬT ỨNG DỤNG

    14

    Bài 13. Biểu diễn ren

    1

    Bài 14. Bản vẽ chi tiết

    3

    Bài 15. Bản vẽ lắp

    2

    Bài 16. Bản vẽ xây dựng

    2

    Bài 17. Vẽ kĩ thuật với sự hỗ trợ của máy tính

    3

    Bài 18. Dự án thiết kế Ngôi nhà của em

    2

    Ôn tập chủ đề 4

    1

    Chủ đề 5: THIẾT KẾ KĨ THUẬT

    16

    Bài 19. Vai trò, ý nghĩa và các nguyên tắc của hoạt động thiết kế kĩ thuật

    3

    19

    Bài 20. Quy trình thiết kế kĩ thuật

    4

    Bài 21. Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật

    3

    Bài 22. Một số nghề nghiệp liên quan tới thiết kế

    3

    Bài 23. Dự án: Thiết kế giá sách của em

    2

    Ôn tập chủ đề 5

    1

    Kiểm tra thường xuyên

    3

    Kiểm tra định kì

    4

    Tổng số tiết

    70

    Bảng 4. Cấu trúc nội dung sách Chuyên đề học tập
    Nội dung

    Số tiết

    Chủ đề 1: VẼ VÀ THIẾT KẾ VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH

    15

    Bài 1. Công nghệ thông tin và máy tính trong thiết kế kĩ thuật

    3

    Bài 2. Các lệnh vẽ và hiệu chỉnh bản vẽ

    3

    Bài 3. Gạch mặt cắt, ghi kích thước và viết chữ cho bản vẽ

    2

    Bài 4. Lập bản vẽ kĩ thuật 2D vật thể đơn giản

    4

    Bài 5. Lập bản vẽ kĩ thuật 3D vật thể đơn giản

    3

    Chủ đề 2: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN CHO NGÔI NHÀ THÔNG 10
    MINH
    Bài 6. Hệ thống điều khiển cho ngôi nhà thông minh

    3

    Bài 7. Cảm biến trong ngôi nhà thông minh

    3

    Bài 8. Thiết kế hệ thống điều khiển đơn giản cho ngôi nhà thông minh

    2

    Bài 9. Dự án: Thiết kế hệ thống điều khiển chống trộm cho ngôi nhà thông 2
    minh
    Chủ đề 3: NGHỀ NGHIỆP STEM

    10

    Bài 10. Giới thiệu chung về STEM, nghề nghiệp STEM

    3

    Bài 11. Nhu cầu nghề nghiệp STEM ở Việt Nam

    3

    Bài 12. Kế hoạch cá nhân thích ứng với nghề nghiệp STEM

    2

    Bài 13. Dự án: xây dựng kế hoạch cá nhân thích ứng nghề nghiệp STEM

    2

    Tổng số tiết

    35

    20

    Điểm mới của nội dung môn Công nghệ 10 so với chương trình năm 2006:
    – Tinh giản một số nội dung khó hoặc trùng lặp với các môn học khác.
    – Cập nhật, bổ sung một số nội dung mới, thiết thực, đáp ứng yêu cầu cần đạt của
    chương trình mới.
    – Cấu trúc theo hướng mở, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu môn học, có thể xác định
    thời gian và điều chỉnh thời lượng học tập của mỗi chủ đề, bài học cho phù hợp với kế
    hoạch giáo dục, đội ngũ GV, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường.
    – Thời lượng bài học, thời điểm bố trí tiết kiểm tra thường xuyên và kiểm tra
    giữa kì có thể điều chỉnh cho phù hợp với Kế hoạch giáo dục của Nhà trường, của Tổ
    chuyên môn.
    Như vậy, cấu trúc nội dung và phân bổ thời lượng các chủ đề, bài học trong sách
    giáo khoa Công nghệ 10 thuộc bộ sách Cánh Diều ngoài đáp ứng yêu cầu cần đạt của
    chương trình còn tạo thuận lợi cho việc xây dựng kế hoạch dạy học.

    Kế hoạch bài dạy do GV thiết kế bao gồm các hoạt động của HS và GV trong quá
    trình dạy học một tiết học/bài học nhằm giúp HS chiếm lĩnh được kiến thức và đạt được
    các năng lực, phẩm chất cần thiết.
    Căn cứ vào kế hoạch dạy học các môn học, hoạt động giáo dục được tổ chuyên
    môn thống nhất đề xuất và đã được Hiệu trưởng phê duyệt, GV xây dựng kế hoạch bài
    dạy theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 – Công văn 2345.
    Cấu trúc kế hoạch bài dạy được tóm tắt như sau:
    Môn học: Công nghệ lớp 10
    Tên bài học: ………………………………………….……; số tiết: ………
    Thời gian thực hiện: ngày......tháng….năm....(hoặc từ …/…/… đến …/…/…)
    1. Mục tiêu: Trình bày nội dung phân tích mục tiêu bài học, có thể tham khảo
    nội dung “Mục tiêu” trong sách giáo viên Công nghệ 10.
    2. Thiết bị dạy học và học liệu: Nêu các thiết bị, học liệu được sử dụng trong
    bài dạy để tổ chức cho HS hoạt động nhằm đạt yêu cầu cần đạt của bài dạy. Có thể
    tham khảo nội dung “Chuẩn bị thiết bị dạy học và học liệu” trong sách giáo viên
    Công nghệ 10.
    21

    3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
    – Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập; Mở đầu.
    – Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ
    đặt ra từ Hoạt động 1.
    – Hoạt động 3: Luyện tập.
    – Hoạt động 4: Vận dụng.
    Trong mỗi hoạt động, cần thể hiện 4 nội dung sau:
    a) Mục tiêu: Trình bày mục tiêu của hoạt động nhằm giúp HS thực hiện cái gì và
    đạt được cái gì.
    b) Nội dung: Nêu rõ nội dung công việc mà HS phải thực hiện với những yêu cầu,
    nhiệm vụ cụ thể.
    c) Sản phẩm: Nêu rõ kết quả HS thu được và sản phẩm mà HS phải hoàn thành.
    d) Tổ chức thực hiện: Trình bày các công việc cần thực hiện trong hoạt động đó.
    Nội dung “Tổ chức thực hiện” thường gồm 4 bước cụ thể sau:
    – Giao nhiệm vụ học tập: Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ được giao cho HS
    (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả HS đều hiểu rõ nhiệm
    vụ phải thực hiện.
    – Thực hiện nhiệm vụ (HS thực hiện; GV theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể nhiệm
    vụ HS phải thực hiện (đọc/nghe/nhìn/làm) theo yêu cầu của GV; dự kiến những khó
    khăn mà HS có thể gặp phải kèm theo biện pháp hỗ trợ; dự kiến các mức độ cần phải
    hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.
    – Báo cáo, thảo luận (GV tổ chức, điều hành; HS báo cáo, thảo luận): Trình bày
    cụ thể giải pháp sư phạm trong việc lựa chọn các nhóm HS báo cáo và cách thức tổ
    chức cho HS báo cáo (có thể chỉ chọn một số nhóm trình bày/báo cáo theo giải pháp
    sư phạm của GV).
    – Kết luận, nhận định: Phân tích cụ thể về sản phẩm học tập mà HS phải hoàn
    thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của HS
    trên thực tế tổ chức dạy học); làm rõ những nội dung/yêu cầu về kiến thức, kĩ năng để
    HS ghi nhận, thực hiện; làm rõ các nội dung/vấn đề cần giải quyết/giải thích và nhiệm
    vụ học tập mà HS phải thực hiện tiếp theo.
    Một số lưu ý khi xây dựng kế hoạch bài dạy:
    1. Mỗi bài dạy có thể được thực hiện trong nhiều tiết học, bảo đảm đủ thời gian
    22

    dành cho mỗi hoạt động để HS thực hiện hiệu quả. Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập
    cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các
    kĩ năng. Hoạt động vận dụng được thực hiện đối với những bài hoặc nhóm bài có nội
    dung phù hợp và chủ yếu được giao cho HS thực hiện ở ngoài lớp học.
    2. Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của GV, HS mà tập trung
    mô tả rõ hoạt động cụ thể của GV và HS: GV giao nhiệm vụ/yêu cầu/quan sát/theo
    dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; HS thực hiện/đọc/nghe/nhìn/viết/trình
    bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/.
    3. Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên được thực hiện trong quá trình tổ chức
    các hoạt động học và được thiết kế trong Kế hoạch bài dạy thông qua các hình thức:
    hỏi – đáp, viết, thực hành, thí nghiệm, thuyết trình, sản phẩm học tập. Đối với mỗi hình
    thức, khi đánh giá bằng điểm số phải thông báo trước cho HS về các tiêu chí đánh giá
    và định hướng cho HS tự học; chú trọng đánh giá bằng nhận xét quá trình và kết quả
    thực hiện của HS theo yêu cầu của câu hỏi, bài tập, bài thực hành, thí nghiệm, thuyết
    trình, sản phẩm học tập đã được nêu cụ thể trong Kế hoạch bài dạy.
    Đồng thời, cuối nội dung công việc thứ 4, GV cần chốt những kiến thức trọng
    tâm, chủ yếu của bài.
    Sau mỗi lần thực hiện, GV có thể xem xét, điều chỉnh kế hoạch bài dạy để tăng
    tính khả thi, hiệu quả của kế hoạch.

    a) Thực hiện dạy học các bài trong chủ đề 1, 2 và 5
    Chủ đề 1: Khái quát công nghệ có 4 bài học với nội dung đề cập khái quát về khoa
    học, kĩ thuật và công nghệ và thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
    Chủ đề 2: Đổi mới công nghệ có 3 bài học với nội dung đề cập đến các cuộc cách
    mạng công nghiệp, ứng dụng của một số công nghệ mới và đánh giá công nghệ.
    Chủ đề 5: Thiết kế kĩ thuật có 4 bài học và 1 bài dự án đề cập đến quy trình thiết
    kế, các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế cũng như định hướng nghề nghiệp liên quan tới
    thiết kế.
    Nội dung của các chủ đề này hoàn toàn mới so với chương trình môn học công
    nghệ trước đây. Vì vậy, GV cần lưu ý tới điều kiện sinh hoạt của HS tại địa phương để
    có những ví dụ, liên hệ phù hợp.
    23

    b) Thực hiện dạy học các bài trong chủ đề 3 và 4
    Chủ đề 3: Vẽ kĩ thuật cơ sở có 5 bài học với nội dung chính là thiết lập bản vẽ kĩ
    thuật theo đúng tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật.
    Chủ đề 4. Vẽ kĩ thuật ứng dụng có 5 bài học và 1 bài dự án với nội dung chính là
    hướng dẫn cách lập và đọc bản vẽ chi tiết, đọc bản vẽ lắp đơn giản, lập và đọc bản vẽ
    xây dựng đơn giản.
    Nội dung của hai chủ đề này với hàm lượng kiến thức tương đương chương trình
    môn công nghệ trước đây. Vì vậy, GV dạy Công nghệ có thể triển khai thực hiện đúng
    theo sách giáo khoa và những gợi ý trong sách giáo viên một cách thuận lợi. Tuy nhiên,
    cần lưu ý cách trình bày bản vẽ kĩ thuật đã có những điều chỉnh theo các tiêu chuẩn
    mới, phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) về vẽ
    kĩ thuật.

    Dưới đây là ví dụ minh họa một kế hoạch bài dạy.
    a) Minh họa kế hoạch bài dạy Sách giáo khoa
    BÀI 5. CÁC CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHỆ
    (3 tiết)
    I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Bài học này giúp HS hìn...
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH THAM KHẢO  (79 bài)