Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
TÀI LIỆU BD GV VĂN 10. KẾT NỐI

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 26-02-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:02' 26-02-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
NGỮ VĂN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
ng
s
c
i cu
v
c
h
t
i
tr
B sách: Kut ni
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LỚP
10
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
CĐ: chuyên đề
CNTT: công nghệ thông tin
CT: chương trình
CTGDPT: chương trình giáo dục phổ thông
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GV: giáo viên
HS: học sinh
NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
SBT: sách bài tập
SGK: sách giáo khoa
SGV: sách giáo viên
THCS: trung học cơ sở
THPT: trung học phổ thông
VB: văn bản
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG .......................................................................................................................................................... 5
1. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10 ...................................................................................................................................... 5
1.1. Quan điểm biên soạn ............................................................................................................................................................................................. 5
1.2. Những điểm mới cơ bản của sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 ........................................................................................................... 6
2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC .................................................................................................................... 9
2.1. Phân tích cấu trúc sách .......................................................................................................................................................................................... 9
2.2. Phân tích cấu trúc đơn vị bài học................................................................................................................................................................... 10
2.3. Phân tích một số bài học ................................................................................................................................................................................... 12
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ........................................................................................................................................................................................ 14
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Ngữ văn ................................................................................................... 14
3.2. Hướng dẫn tổ chức dạy học các nội dung cơ bản của bài học ......................................................................................................... 16
4. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ................................................................................................................................................. 21
4.1. Định hướng đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong môn Ngữ văn ..................................................................... 21
4.2. Một số gợi ý về hình thức, phương pháp đánh giá theo sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 ................................................ 23
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH
VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM .............................................................................................. 24
5.1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ............. 24
5.2. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học ............................................................................................ 26
6. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC.................................................................................................................................... 29
6.1. Một số thiết bị và học liệu có thể sử dụng trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 .............................................................. 29
6.2. Cách khai thác và sử dụng thiết bị, học liệu............................................................................................................................................. 29
7. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10 ................................................... 30
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỌC, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
VÀ HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ ....................................................................................................................................... 32
1. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC ................................................................................................................................................................ 32
1.1. Đọc văn bản truyện và văn bản sử thi ......................................................................................................................................................... 32
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
3
1.2. Đọc văn bản thơ ...................................................................................................................................................................................................... 38
1.3. Đọc văn bản chèo, tuồng .................................................................................................................................................................................... 40
1.4. Đọc văn bản nghị luận ......................................................................................................................................................................................... 43
1.5. Đọc văn bản thông tin .......................................................................................................................................................................................... 45
2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ............................................................................................................................................................... 46
2.1. Kiến thức tiếng Việt và mục tiêu dạy học tiếng Việt ............................................................................................................................ 46
2.2. Chuẩn bị và triển khai dạy học ........................................................................................................................................................................ 47
3. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC VIẾT THEO KIỂU BÀI ............................................................................................................................... 48
3.1. Các kiểu bài viết trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10...................................................................................................................... 48
3.2. Quy trình dạy học Viết........................................................................................................................................................................................... 49
3.3. Một số lưu ý khi dạy học viết theo từng kiểu bài ................................................................................................................................... 50
4. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE ............................................................................................................................................. 54
4.1. Dạy học Nói và nghe theo nguyên tắc giao tiếp ...................................................................................................................................... 54
4.2. Dạy học Nói và nghe gắn kết với Đọc, Viết .................................................................................................................................................. 54
4.3. Các nội dung Nói và nghe trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 ................................................................................................... 55
4.4. Quy trình dạy học Nói và nghe.......................................................................................................................................................................... 55
5. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ ............................................................................................................................................................ 55
5.1. Giới thiệu khái quát về Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Sách giáo khoa ................................................................................. 55
5.2. Định hướng tổ chức học tập các chuyên đề.............................................................................................................................................. 56
PHẦN BA. CÁC NỘI DUNG KHÁC .............................................................................................................................................................. 60
1. CẤU TRÚC BÀI HƯỚNG DẪN DẠY HỌC TRONG SÁCH GIÁO VIÊN NGỮ VĂN LỚP 10 ..................................................................... 60
2. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH BỔ TRỢ, SÁCH THAM KHẢO
CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ...................................................................................................................................................... 61
PHẦN BỐN. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................................................................. 63
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ........................................................................................................................................................ 63
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ................................................................................................................................................................................................ 63
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN MỘT
1
HƯỚNG DẪN CHUNG
GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10
1.1. Quan điểm biên soạn
Quan điểm biên soạn SGK Ngữ văn lớp 10 chịu sự chi phối của quan điểm biên
soạn chung đã được xác định đối với SGK Ngữ văn cấp THCS và THPT thuộc bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống, cụ thể là:
– SGK Ngữ văn lớp 10 cần được biên soạn theo mô hình SGK phát triển năng lực
và phẩm chất của người học. Thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, HS được
phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học và các năng lực chung: năng lực tự chủ
và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đồng thời, SGK
cũng chú trọng bồi dưỡng cho HS các phẩm chất chủ yếu được nêu trong CTGDPT
năm 2018, đặc biệt là những phẩm chất gắn với đặc thù của môn Ngữ văn như: lòng
nhân ái, khoan dung, tình yêu quê hương, đất nước.
– Sách chủ trương dạy học tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe trong cùng
một bài học; tích hợp việc hình thành kiến thức văn học và kiến thức ngôn ngữ với các
hoạt động đọc, viết, nói và nghe; tích hợp kiến thức văn học, ngôn ngữ với kiến thức
về văn hoá, khoa học, nghệ thuật nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển hiệu quả các năng
lực và phẩm chất của người học.
– Sách lựa chọn hệ thống ngữ liệu thực sự phù hợp với vốn sống, trải nghiệm và tâm lí
tiếp nhận của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài. Bên cạnh việc
đáp ứng yêu cầu cần đạt của CT, ngữ liệu trong SGK Ngữ văn lớp 10 luôn chú ý đến
việc giúp HS có cái nhìn tương đối toàn diện về những thành tựu lớn của văn học Việt
Nam và văn học thế giới. Nguyên tắc này đã đặt ra từ SGK môn Ngữ văn cấp THCS
và được chú ý hơn ở cấp THPT. Tuy vậy, sách không nhất thiết phải dạy đầy đủ các tác
phẩm lớn qua các giai đoạn của lịch sử văn học như SGK theo mô hình truyền thống
vốn chú trọng cung cấp kiến thức văn học sử.
– Sách trình bày tường minh các yêu cầu cần đạt và hướng dẫn các hoạt động một
cách cụ thể, hệ thống, nhằm phát huy tốt nhất khả năng tự học của HS. Đồng thời,
sách cần bảo đảm tính “mở”, tạo điều kiện thuận lợi cho người dạy, người học chủ
động sáng tạo, căn cứ vào điều kiện dạy học thực tế của mình.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
5
1.2. Những điểm mới cơ bản của sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10
1.2.1. Mỗi bài học có tiêu điểm riêng về năng lực và phẩm chất, lần lượt làm rõ
từng vấn đề hay yếu tố nổi bật của loại, thể loại văn bản
SGK Ngữ văn lớp 10 gồm có 9 bài học. Nhan đề mỗi bài học thường nêu một vấn đề
trung tâm cần khám phá, tìm hiểu hay một số yếu tố nổi bật của loại, thể loại VB cần
đọc. Các nhan đề này thể hiện rõ định hướng dạy học văn học theo loại, thể loại và xác
định cụ thể nội dung những hoạt động cần triển khai ở từng bài xoay quanh cụm VB
thuộc cùng một loại, thể loại nào đó. Các VB của bài học có sự tương thích nhất định
với nhau về nội dung và không nhất thiết phải cùng ra đời trong một thời kì hay cùng
thuộc về một nền văn học. Việc bố trí hệ thống VB như vậy giúp HS ý thức được phần
nào sự phát triển của mỗi loại, thể loại sáng tác ngôn từ trong thời gian và không gian.
Với SGK Ngữ văn lớp 10, mục tiêu hình thành, phát triển những phẩm chất và năng
lực đặc thù luôn thống nhất với mục tiêu phát triển các phẩm chất và năng lực chung
cho HS. Tất cả các bài học đều có nội dung kết nối với cuộc sống, đặt ra những vấn đề
đòi hỏi HS phải bộc lộ chủ kiến, biết suy nghĩ, tìm tòi các giải pháp giải quyết vấn đề
phù hợp với khả năng của các em. Các hoạt động được thiết kế trong từng bài học giúp
HS phát triển tốt khả năng tự học, tạo điều kiện cho HS trao đổi nhóm, thảo luận và
trình bày ý kiến, cảm xúc một cách cởi mở.
1.2.2. Bài học được tổ chức theo các mạch hoạt động (đọc, viết, nói và nghe)
Trong mỗi bài học, các hoạt động đọc, viết, nói và nghe được thiết kế liền mạch và
kết nối chặt chẽ với nhau. Bắt đầu bằng việc đọc và từ đặc điểm của loại, thể loại VB
đọc cũng như từ cách huy động vốn sống, trải nghiệm mà HS có được, SGK Ngữ văn
lớp 10 thiết kế hoạt động viết theo một quy trình cụ thể và chặt chẽ. Hoạt động nói và
nghe được tổ chức trên cơ sở sản phẩm của hoạt động viết hoặc đọc.
Phần Tri thức ngữ văn ở vị trí mở đầu mỗi bài học thực hiện chức năng trang bị
cho HS những khái niệm công cụ để đọc hiểu VB theo “mã thể loại” và nhận biết các
đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong VB đọc. Sau khi được trang bị tri thức ngữ văn, HS
tham gia vào tiến trình Đọc gồm ba bước: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc.
Trước khi đọc giúp HS huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc để có thể
tiếp nhận VB đọc với tư cách một người đọc chủ động và tích cực. Trong khi đọc nhắc
HS vận dụng các chiến lược đọc phù hợp với từng VB để nắm bắt chính xác những
thông tin quan trọng về hình thức và nội dung của VB; làm cơ sở để giải quyết nhiệm
vụ sau khi đọc. Sau khi đọc đưa ra những câu hỏi thuộc nhiều cấp độ nhận thức, từ
nhận biết đến phân tích, suy luận và đánh giá, vận dụng, tất cả được sắp xếp một cách
linh hoạt, phù hợp với phản ứng tự nhiên của người đọc trước mỗi VB. Những câu
hỏi này không chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu chính VB vừa đọc mà còn hướng đến mục
tiêu phát triển năng lực đọc thông qua việc giúp HS định hình cách đọc VB thuộc một
loại, thể loại cụ thể, từ đó biết tự đọc một VB mới. Việc làm chủ cách đọc có liên quan
mật thiết với việc tự xây dựng cho mình thói quen, niềm đam mê đọc suốt đời – vốn
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
là đòi hỏi thiết yếu đối với con người trưởng thành, sống trong thế giới của những kết
nối đa chiều. Tuy các khái niệm trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc không được
thể hiện tường minh bằng các đề mục trong sách, nhưng ba bước của tiến trình đọc
đều có thể nhận biết qua hệ thống logo và những câu hỏi, yêu cầu được đặt vào các vị
trí trước, trong và sau từng VB.
Trong SGK Ngữ văn lớp 10, hoạt động viết được thực hiện theo hai phần: Kết nối
đọc – viết và Viết. Kết nối đọc – viết được đặt ngay sau các câu hỏi đọc hiểu mỗi VB đọc
chính trong bài. Phần này chỉ yêu cầu HS viết những đoạn văn ngắn có nội dung được
gợi ra từ VB mà các em vừa đọc, tạo cơ hội cho HS được luyện viết thường xuyên với
yêu cầu đơn giản, nhẹ nhàng; từ đó giúp các em có thói quen, kĩ năng và hứng thú viết.
Phần Viết của bài học đưa ra những chỉ dẫn cụ thể về quy trình viết các kiểu loại
VB theo yêu cầu cần đạt được quy định trong CT. Quy trình này được thiết kế chi tiết,
hướng dẫn HS thực hiện từng bước để đạt đến sản phẩm cuối cùng: xác định kiểu loại
VB viết và các yêu cầu đối với kiểu loại VB đó; phân tích bài viết tham khảo; chuẩn bị
viết (xác định đề tài); tìm ý, lập dàn ý; viết; chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết. Trong thực
hành viết, việc đọc và nhận xét về bài viết tham khảo có tác dụng giúp HS nắm vững
mô hình VB viết và hình dung chính xác mô hình đó qua một VB cụ thể, từ đó tránh
được lối viết tuỳ tiện. Việc này không hề tạo cho HS thói quen chép “văn mẫu” khi làm
bài, bởi HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết đã chọn, còn đề tài của bài viết là mới;
vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.
Hoạt động Nói và nghe tập trung vào việc thuyết trình, thảo luận, lắng nghe và phản
hồi về một nội dung xác định dựa trên kết quả bài viết hoặc nội dung bài đọc. SGK
Ngữ văn lớp 10 thiết kế các hoạt động nói và nghe theo một quy trình tỉ mỉ và chặt chẽ.
Sách đặt ra yêu cầu HS phải xác định được mục đích nói và người tiếp nhận, phải tuân
thủ các bước từ chuẩn bị nội dung nói và nghe, tập luyện nói đến trình bày bài nói và
trao đổi, đánh giá về bài nói.
1.2.3. Kiến thức về văn học và tiếng Việt được cài đặt lồng vào các hoạt động,
tồn tại vừa như yếu tố định hướng, vừa như kết quả của hoạt động
Các kiến thức về văn học và tiếng Việt một phần được trình bày khái quát, cô đọng
ở mục Tri thức ngữ văn, một phần được dạy học tích hợp với hoạt động đọc hiểu VB.
Đó là những kiến thức cơ bản, thiết yếu được lựa chọn và trình bày theo yêu cầu đọc
hiểu do CT quy định.
Nội dung Thực hành tiếng Việt được sắp xếp sau các VB đọc nhằm tạo cho HS cơ
hội vận dụng các kiến thức về tiếng Việt để nhận biết và phân tích tác dụng của các
đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ trong việc biểu đạt ý nghĩa, qua đó HS đọc hiểu VB tốt
hơn. Kiến thức tiếng Việt vừa được củng cố, hình thành cũng sẽ được vận dụng vào
hoạt động viết (từ viết đoạn ngắn đến viết một VB trọn vẹn). Thực hành tiếng Việt cho
thấy rõ định hướng tổ chức dạy học tiếng Việt của SGK Ngữ văn lớp 10, nhất quán
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
7
theo quan điểm dạy học ngôn ngữ qua ngữ cảnh (Teaching language in context) mà
các nước phát triển đã áp dụng từ nhiều thập kỉ qua.
Ngoài những kiến thức tiếng Việt được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn
lớp 10, SGK Ngữ văn lớp 10 còn tạo cơ hội cho HS được vận dụng kiến thức tiếng
Việt đã học ở các lớp trước để thực hành và phát triển kĩ năng ngôn ngữ. Kiến thức
tiếng Việt nào được vận dụng để hoàn thành bài tập, dù là kiến thức mới hay được
ôn lại, đều do ngữ liệu thực tế chính là VB đọc quy định. Điểm cần nhấn mạnh thêm
là SGK Ngữ văn lớp 10 có thiết kế phần “nhận biết” (với cách đặt tên tương đối linh
hoạt, không cứng nhắc) được đặt trong khung bên phải các trang sách có bài tập thực
hành tiếng Việt liên quan đến kiến thức mới. Nhờ vậy, trước khi thực hành, HS không
chỉ được cung cấp khái niệm mà còn được GV hướng dẫn vận dụng hiểu biết về khái
niệm để nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ qua ngữ liệu thực tế. Nếu không
có phần “nhận biết” có tính chuyển tiếp này, chắc hẳn HS sẽ gặp khó khăn vì chỉ mới
nắm được khái niệm thì rất khó có thể tự hoàn thành được bài tập.
1.2.4. Hệ thống ngữ liệu giàu giá trị thẩm mĩ, có ý nghĩa giáo dục lâu dài, phù
hợp với vốn sống, trải nghiệm, tâm lí tiếp nhận của học sinh và mang
hơi thở đời sống đương đại
SGK Ngữ văn lớp 10 giúp HS phát triển hiệu quả năng lực văn học và năng
lực ngôn ngữ nhờ hệ thống ngữ liệu có tính thẩm mĩ cao, giàu tính nhân văn,
gần gũi với thực tiễn cuộc sống, vừa quen thuộc, vừa mới mẻ. Bên cạnh việc đáp
ứng yêu cầu cần đạt của CT, ngữ liệu trong SGK Ngữ văn lớp 10 còn chú ý giúp
HS có cái nhìn tương đối toàn diện về những thành tựu lớn của văn học Việt
Nam và văn học thế giới. Với chủ trương kế thừa ngữ liệu ở SGK môn Ngữ văn
thuộc CTGDPT năm 2006 và trước đó, SGK Ngữ văn lớp 10 quan tâm tuyển
chọn lại một số VB có thể phục vụ tốt nhất cho việc rèn luyện, phát triển các kĩ
năng đọc, viết, nói và nghe của người học, theo đúng yêu cầu của CTGDPT môn
Ngữ văn năm 2018. Ngoài những VB đã quen thuộc trong SGK Ngữ văn lâu nay
như Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê), Xuý Vân
giả dại (trích chèo Kim Nham), Bình Ngô đại cáo (Đại cáo bình Ngô – Nguyễn
Trãi), Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (trích – Thân Nhân Trung), Tản Viên từ
Phán sự lục (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên – Nguyễn Dữ), Thu hứng (Cảm
xúc mùa thu – Đỗ Phủ), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Mùa xuân chín (Hàn
Mặc Tử),…; học Ngữ văn lớp 10, HS sẽ được tiếp cận với nhiều VB lần đầu tiên
được đưa vào SGK như Tê-dê (trích Thần thoại Hy Lạp – Ê-đi Ha-min-tơn kể),
Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (trích I-li-át – Hô-me-rơ), Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn
Sê-khốp), Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót), Yêu và đồng cảm (trích
– Phong Tử Khải), Chữ bầu lên nhà thơ (trích – Lê Đạt), Sự sống và cái
chết (trích Từ điển yêu thích bầu trời và các vì sao – Trịnh Xuân Thuận),…
Có VB tuy không mới, nhưng trong gần 20 năm qua, HS không được học như Dưới
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
bóng hoàng lan (Thạch Lam). Ngay cả những VB từng quen thuộc với nhiều thế hệ HS,
khi được đưa vào SGK Ngữ văn lớp 10 cũng mang diện mạo khác, trẻ trung và hấp
dẫn hơn, do cách giới thiệu, cung cấp thông tin, gợi ý tìm hiểu,… có tính gợi mở, bám
sát yêu cầu cần đạt của mỗi bài học để đáp ứng mục tiêu phát triển năng lực cho HS.
1.2.5. Mục tiêu phát triển kĩ năng tự đọc sách của học sinh được đặc biệt chú trọng
Để đáp ứng mục tiêu phát triển kĩ năng tự đọc sách của HS theo yêu cầu của CTGDPT
môn Ngữ văn năm 2018, SGK Ngữ văn lớp 10 thiết kế mục Thực hành đọc sau phần
Củng cố, mở rộng của mỗi bài học. Thực hành đọc cung cấp VB cùng loại, thể loại với
những VB đọc chính trong bài để HS có cơ hội vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã
học vào việc đọc một VB mới. Trước mỗi VB thực hành đọc có một số gợi ý, hướng
dẫn. Qua nhiều lần thực hành đọc ở các bài, HS dần tạo được cho mình tư cách, vị thế
của một người đọc độc lập. Hoạt động học tập môn Ngữ văn được đa dạng hoá, trở
nên sinh động và hấp dẫn hơn, qua đó HS có thể bộc lộ, phát triển cá tính, sở trường
một cách tích cực.
1.2.6. Thiết kế mĩ thuật cho từng bài học và cho cả cuốn sách đảm bảo tính hiện
đại, đạt hiệu quả tích cực về mặt thị giác, kích thích được hứng thú học tập
của học sinh
Hệ thống đề mục được trình bày tường minh, thiết kế đẹp mắt. Các thẻ và phần
đóng khung (box) được phân bố hài hoà, dễ nhận diện, phù hợp với nội dung của từng
loại hoạt động. SGK Ngữ văn lớp 10 cũng đã có đổi mới đáng kể về kênh hình, giúp
cho trang sách trở nên hấp dẫn hơn.
2
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC
2.1. Phân tích cấu trúc sách
Nội dung SGK Ngữ văn lớp 10 được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt do CTGDPT
môn Ngữ văn năm 2018 quy định. Hệ thống yêu cầu cần đạt chung này làm thành
cơ sở để xây dựng những nhóm yêu cầu cần đạt riêng cho từng bài học, đảm bảo tính
logic và nguyên tắc phân phối hợp lí, thể hiện được yêu cầu nâng cao dần về kiến thức,
kĩ năng.
SGK Ngữ văn lớp 10 gồm 2 tập, mỗi tập dành cho một học kì. Tập một có 5 bài, được
học trong 18 tuần, mỗi tuần 3 tiết: Bài 1 – Sức hấp dẫn của truyện kể, Bài 2 – Vẻ đẹp của
thơ ca, Bài 3 – Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, Bài 4 – Sức sống của sử thi, Bài
5 – Tích trò sân khấu dân gian. Tập hai có 4 bài, được học trong 17 tuần, mỗi tuần 3 tiết:
Bài 6 – Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”, Bài 7 – Quyền năng của người kể chuyện,
Bài 8 – Thế giới đa dạng của thông tin, Bài 9 – Hành trang cuộc sống. Trong 9 bài học của
SGK Ngữ văn lớp 10, Bài 6 và Bài 9 có cách tổ chức nội dung ít nhiều khác biệt. Bài 6
học về tác gia – một loại bài sẽ hiện diện trong SGK Ngữ văn cả ba lớp thuộc cấp THPT
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
9
nhằm hướng tới mục tiêu giúp HS vừa hiểu được đóng góp của những tác gia tiêu biểu
trong nền văn học Việt Nam, vừa biết vận dụng những hiểu biết về các tác gia để đọc
hiểu các tác phẩm của họ. Bài 9 thể hiện rõ định hướng Kết nối tri thức với cuộc sống
ngay từ nhan đề, yêu cầu thực hiện các hoạt động xoay quanh cụm VB đề cập vấn đề
“chuẩn bị hành trang” cho cuộc hành trình vào tương lai của mỗi HS.
Cốt lõi của các bài học trong SGK Ngữ văn lớp 10 vẫn là các hoạt động đọc, viết,
nói và nghe theo loại, thể loại VB nhằm bảo đảm mục tiêu vừa phát triển hiệu quả
năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ cho HS, vừa khơi gợi được trải nghiệm và hứng
thú tiếp nhận của các em. Các loại, thể loại VB được phân bố đan xen để bảo đảm HS
không phải học một loại, thể loại VB trong hai bài liên tục. Tỉ lệ các bài học cho mỗi
loại, thể loại VB cũng được tính toán kĩ, trong đó truyện chiếm tỉ lệ lớn hơn cả (Bài 1
và Bài 7). Việc phân bố tỉ lệ như vậy vừa đáp ứng được yêu cầu của CT, vừa phù hợp
với khả năng tiếp nhận của HS lớp 10.
Cuối mỗi tập sách đều có phần Ôn tập học kì, bao gồm ôn tập kiến thức và luyện
tập tổng hợp. Theo cách triển khai của bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, sau mỗi
bài học đều có phần Củng cố, mở rộng; vì vậy, việc ôn tập không dồn hết vào cuối học
kì hay cuối năm học.
Ngoài ra, mỗi tập sách còn có 4 bảng phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải
thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt, Bảng tra cứu tên riêng nước
ngoài. Những bảng phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học
chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng
một cuốn SGK hay sách khoa học.
2.2. Phân tích cấu trúc đơn vị bài học
Mỗi bài học dự kiến dạy học trong khoảng thời gian 7 – 12 tiết. Các bài học trong
SGK Ngữ văn lớp 10 có cấu trúc thống nhất. Trong mỗi bài học, các hoạt động đọc,
viết, nói và nghe được thiết kế liền mạch và kết nối với nhau chặt chẽ. Từ việc đọc
hiểu theo đặc trưng loại, thể loại VB, HS thực hiện hoạt động viết theo các kiểu bài có
mối liên hệ nhất định về nội dung và hình thức loại, thể loại với những VB đọc. Hoạt
động nói và nghe được tổ chức trên cơ sở sản phẩm của hoạt động đọc hoặc viết. Như
vậy, SGK Ngữ văn lớp 10 được thiết kế theo hướng lấy hoạt động đọc làm cơ sở, cung
cấp chất liệu, làm thành “đầu vào” cho các hoạt động viết, nói và nghe.
Sau đây là thuyết minh cụ thể về từng phần của bài học:
– Phần mở đầu bao gồm:
+ Nhan đề: Nhan đề thường nêu một vấn đề trung tâm cần khám phá, tìm hiểu hay
một vài yếu tố nổi bật của loại, thể loại VB được học trong bài.
+ Yêu cầu cần đạt: Xác định yêu cầu đối với các hoạt động đọc, viết, nói và nghe; yêu
cầu vận dụng kiến thức tiếng Việt; yêu cầu về phẩm chất của người học.
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Tri thức ngữ văn: Trang bị các khái niệm công cụ giúp HS đọc hiểu VB và vận
dụng để phát triển kĩ năng viết, nói và nghe.
– Mạch nội dung chính của mỗi bài học được thiết kế dựa vào các hoạt động giao
tiếp: đọc, viết, nói và nghe; bám sát yêu cầu cần đạt theo quy định của CTGDPT môn
Ngữ văn năm 2018.
+ Đọc: Trung bình mỗi bài học có 3 VB đọc hiểu, đáp ứng định hướng đọc hiểu
theo loại, thể loại được thể hiện ở tên của bài học. Với mỗi VB, sách thiết kế một hệ
thống câu hỏi/ yêu cầu trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp. Sau mỗi
VB đều có phần Kết nối đọc – viết, yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ)
về một vấn đề được gợi ra từ VB đọc.
+ Nội dung Thực hành tiếng Việt được đặt sau VB cuối cùng của phần Đọc (riêng Bài 5
được bố trí dạy ít tiết hơn nên không có nội dung này). Ngữ liệu để thực hành chủ yếu
được lấy từ các VB đọc hiểu trong cùng bài học nhằm giúp HS vận dụng kiến thức về
tiếng Việt để đọc hiểu VB, sau đó là để thực hành viết, nói và nghe được tốt hơn.
+ Viết: Tìm hiểu yêu cầu đối với mỗi kiểu bài, phân tích bài viết tham khảo và thực
hành viết theo các bước.
+ Nói và nghe: Thực hành để phát triển kĩ năng thuyết trình, thảo luận; chú ý tăng
cường kĩ năng tương tác giữa người nói và người nghe.
– Cuối mỗi bài có các phần: Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc:
+ Củng cố, mở rộng: Luyện tập củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức
chính trong bài học.
+ Thực hành đọc: HS thực hành đọc một VB phù hợp với mục tiêu của bài học,
chẳng hạn, Bài 1 có nhan đề là Sức hấp dẫn của truyện kể, trong đó có truyện thần
thoại thì VB thực hành đọc là một truyện thần thoại của Hy Lạp; Bài 2 có trọng tâm
là Vẻ đẹp của thơ ca thì VB thực hành đọc là một bài thơ; Bài 6 có trọng tâm là tác gia
Nguyễn Trãi thì VB thực hành đọc là một số sáng tác của ông; Bài 9 có trọng tâm bàn
về những vấn đề có liên quan đến định hướng lựa chọn con đường tương lai của HS
thì VB thực hành đọc là một tác phẩm viết về cùng chủ đề và có đặc điểm loại, thể loại
VB tương tự những VB đã học trong bài. Với việc đưa VB thực hành đọc vào cuối mỗi
bài học, SGK Ngữ văn lớp 10 tạo cho HS cơ hội vận dụng kĩ năng đọc hiểu VB theo
loại, thể loại và huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm từ việc đọc các VB trong bài
học để tự đọc VB mới, theo một số gợi ý ngay trước VB.
– Để đáp ứng yêu cầu đọc mở rộng được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn
năm 2018, thay vì soạn riêng một mục Đọc mở rộng như SGK Ngữ văn ở cấp THCS, SGK
Ngữ văn lớp 10 lại nêu định hướng tìm và đọc các VB mới trong phần Củng cố, mở rộng,
chẳng hạn ở bài 1 có yêu cầu: "Tìm đọc một số truyện thần thoại Việt Nam và thế giới.
Chọn một tác phẩm mà bạn yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của truyện thần thoại:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
11
cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật, lời kể,…". Do thời lượng dành cho môn Ngữ
văn ở lớp 10 rất hạn chế (chỉ 105 tiết/ năm, so với 140 tiết/ năm ở cấp THCS), vì vậy, việc
biên soạn nội dung Đọc mở rộng theo cách lồng ghép như vậy giúp GV có thể tổ chức hoạt
động này linh hoạt hơn.
2.3. Phân t...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
NGỮ VĂN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
ng
s
c
i cu
v
c
h
t
i
tr
B sách: Kut ni
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
LỚP
10
QUY ƯỚC VIẾT TẮT
CĐ: chuyên đề
CNTT: công nghệ thông tin
CT: chương trình
CTGDPT: chương trình giáo dục phổ thông
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
GV: giáo viên
HS: học sinh
NXBGDVN: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
SBT: sách bài tập
SGK: sách giáo khoa
SGV: sách giáo viên
THCS: trung học cơ sở
THPT: trung học phổ thông
VB: văn bản
2
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG .......................................................................................................................................................... 5
1. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10 ...................................................................................................................................... 5
1.1. Quan điểm biên soạn ............................................................................................................................................................................................. 5
1.2. Những điểm mới cơ bản của sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 ........................................................................................................... 6
2. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC .................................................................................................................... 9
2.1. Phân tích cấu trúc sách .......................................................................................................................................................................................... 9
2.2. Phân tích cấu trúc đơn vị bài học................................................................................................................................................................... 10
2.3. Phân tích một số bài học ................................................................................................................................................................................... 12
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ........................................................................................................................................................................................ 14
3.1. Những yêu cầu cơ bản về phương pháp dạy học môn Ngữ văn ................................................................................................... 14
3.2. Hướng dẫn tổ chức dạy học các nội dung cơ bản của bài học ......................................................................................................... 16
4. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC ................................................................................................................................................. 21
4.1. Định hướng đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong môn Ngữ văn ..................................................................... 21
4.2. Một số gợi ý về hình thức, phương pháp đánh giá theo sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 ................................................ 23
5. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH
VÀ CÁC HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM .............................................................................................. 24
5.1. Cam kết hỗ trợ giáo viên, cán bộ quản lí trong việc sử dụng nguồn tài nguyên sách và học liệu điện tử ............. 24
5.2. Hướng dẫn khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên trong dạy học ............................................................................................ 26
6. KHAI THÁC THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU TRONG DẠY HỌC.................................................................................................................................... 29
6.1. Một số thiết bị và học liệu có thể sử dụng trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 .............................................................. 29
6.2. Cách khai thác và sử dụng thiết bị, học liệu............................................................................................................................................. 29
7. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10 ................................................... 30
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỌC, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
VÀ HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ ....................................................................................................................................... 32
1. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC ................................................................................................................................................................ 32
1.1. Đọc văn bản truyện và văn bản sử thi ......................................................................................................................................................... 32
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
3
1.2. Đọc văn bản thơ ...................................................................................................................................................................................................... 38
1.3. Đọc văn bản chèo, tuồng .................................................................................................................................................................................... 40
1.4. Đọc văn bản nghị luận ......................................................................................................................................................................................... 43
1.5. Đọc văn bản thông tin .......................................................................................................................................................................................... 45
2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ............................................................................................................................................................... 46
2.1. Kiến thức tiếng Việt và mục tiêu dạy học tiếng Việt ............................................................................................................................ 46
2.2. Chuẩn bị và triển khai dạy học ........................................................................................................................................................................ 47
3. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC VIẾT THEO KIỂU BÀI ............................................................................................................................... 48
3.1. Các kiểu bài viết trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10...................................................................................................................... 48
3.2. Quy trình dạy học Viết........................................................................................................................................................................................... 49
3.3. Một số lưu ý khi dạy học viết theo từng kiểu bài ................................................................................................................................... 50
4. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE ............................................................................................................................................. 54
4.1. Dạy học Nói và nghe theo nguyên tắc giao tiếp ...................................................................................................................................... 54
4.2. Dạy học Nói và nghe gắn kết với Đọc, Viết .................................................................................................................................................. 54
4.3. Các nội dung Nói và nghe trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 ................................................................................................... 55
4.4. Quy trình dạy học Nói và nghe.......................................................................................................................................................................... 55
5. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ ............................................................................................................................................................ 55
5.1. Giới thiệu khái quát về Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Sách giáo khoa ................................................................................. 55
5.2. Định hướng tổ chức học tập các chuyên đề.............................................................................................................................................. 56
PHẦN BA. CÁC NỘI DUNG KHÁC .............................................................................................................................................................. 60
1. CẤU TRÚC BÀI HƯỚNG DẪN DẠY HỌC TRONG SÁCH GIÁO VIÊN NGỮ VĂN LỚP 10 ..................................................................... 60
2. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH BỔ TRỢ, SÁCH THAM KHẢO
CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM ...................................................................................................................................................... 61
PHẦN BỐN. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ............................................................................................. 63
1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY ........................................................................................................................................................ 63
2. BÀI SOẠN MINH HOẠ ................................................................................................................................................................................................ 63
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
PHẦN MỘT
1
HƯỚNG DẪN CHUNG
GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10
1.1. Quan điểm biên soạn
Quan điểm biên soạn SGK Ngữ văn lớp 10 chịu sự chi phối của quan điểm biên
soạn chung đã được xác định đối với SGK Ngữ văn cấp THCS và THPT thuộc bộ sách
Kết nối tri thức với cuộc sống, cụ thể là:
– SGK Ngữ văn lớp 10 cần được biên soạn theo mô hình SGK phát triển năng lực
và phẩm chất của người học. Thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, HS được
phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học và các năng lực chung: năng lực tự chủ
và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Đồng thời, SGK
cũng chú trọng bồi dưỡng cho HS các phẩm chất chủ yếu được nêu trong CTGDPT
năm 2018, đặc biệt là những phẩm chất gắn với đặc thù của môn Ngữ văn như: lòng
nhân ái, khoan dung, tình yêu quê hương, đất nước.
– Sách chủ trương dạy học tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe trong cùng
một bài học; tích hợp việc hình thành kiến thức văn học và kiến thức ngôn ngữ với các
hoạt động đọc, viết, nói và nghe; tích hợp kiến thức văn học, ngôn ngữ với kiến thức
về văn hoá, khoa học, nghệ thuật nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển hiệu quả các năng
lực và phẩm chất của người học.
– Sách lựa chọn hệ thống ngữ liệu thực sự phù hợp với vốn sống, trải nghiệm và tâm lí
tiếp nhận của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài. Bên cạnh việc
đáp ứng yêu cầu cần đạt của CT, ngữ liệu trong SGK Ngữ văn lớp 10 luôn chú ý đến
việc giúp HS có cái nhìn tương đối toàn diện về những thành tựu lớn của văn học Việt
Nam và văn học thế giới. Nguyên tắc này đã đặt ra từ SGK môn Ngữ văn cấp THCS
và được chú ý hơn ở cấp THPT. Tuy vậy, sách không nhất thiết phải dạy đầy đủ các tác
phẩm lớn qua các giai đoạn của lịch sử văn học như SGK theo mô hình truyền thống
vốn chú trọng cung cấp kiến thức văn học sử.
– Sách trình bày tường minh các yêu cầu cần đạt và hướng dẫn các hoạt động một
cách cụ thể, hệ thống, nhằm phát huy tốt nhất khả năng tự học của HS. Đồng thời,
sách cần bảo đảm tính “mở”, tạo điều kiện thuận lợi cho người dạy, người học chủ
động sáng tạo, căn cứ vào điều kiện dạy học thực tế của mình.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
5
1.2. Những điểm mới cơ bản của sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10
1.2.1. Mỗi bài học có tiêu điểm riêng về năng lực và phẩm chất, lần lượt làm rõ
từng vấn đề hay yếu tố nổi bật của loại, thể loại văn bản
SGK Ngữ văn lớp 10 gồm có 9 bài học. Nhan đề mỗi bài học thường nêu một vấn đề
trung tâm cần khám phá, tìm hiểu hay một số yếu tố nổi bật của loại, thể loại VB cần
đọc. Các nhan đề này thể hiện rõ định hướng dạy học văn học theo loại, thể loại và xác
định cụ thể nội dung những hoạt động cần triển khai ở từng bài xoay quanh cụm VB
thuộc cùng một loại, thể loại nào đó. Các VB của bài học có sự tương thích nhất định
với nhau về nội dung và không nhất thiết phải cùng ra đời trong một thời kì hay cùng
thuộc về một nền văn học. Việc bố trí hệ thống VB như vậy giúp HS ý thức được phần
nào sự phát triển của mỗi loại, thể loại sáng tác ngôn từ trong thời gian và không gian.
Với SGK Ngữ văn lớp 10, mục tiêu hình thành, phát triển những phẩm chất và năng
lực đặc thù luôn thống nhất với mục tiêu phát triển các phẩm chất và năng lực chung
cho HS. Tất cả các bài học đều có nội dung kết nối với cuộc sống, đặt ra những vấn đề
đòi hỏi HS phải bộc lộ chủ kiến, biết suy nghĩ, tìm tòi các giải pháp giải quyết vấn đề
phù hợp với khả năng của các em. Các hoạt động được thiết kế trong từng bài học giúp
HS phát triển tốt khả năng tự học, tạo điều kiện cho HS trao đổi nhóm, thảo luận và
trình bày ý kiến, cảm xúc một cách cởi mở.
1.2.2. Bài học được tổ chức theo các mạch hoạt động (đọc, viết, nói và nghe)
Trong mỗi bài học, các hoạt động đọc, viết, nói và nghe được thiết kế liền mạch và
kết nối chặt chẽ với nhau. Bắt đầu bằng việc đọc và từ đặc điểm của loại, thể loại VB
đọc cũng như từ cách huy động vốn sống, trải nghiệm mà HS có được, SGK Ngữ văn
lớp 10 thiết kế hoạt động viết theo một quy trình cụ thể và chặt chẽ. Hoạt động nói và
nghe được tổ chức trên cơ sở sản phẩm của hoạt động viết hoặc đọc.
Phần Tri thức ngữ văn ở vị trí mở đầu mỗi bài học thực hiện chức năng trang bị
cho HS những khái niệm công cụ để đọc hiểu VB theo “mã thể loại” và nhận biết các
đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong VB đọc. Sau khi được trang bị tri thức ngữ văn, HS
tham gia vào tiến trình Đọc gồm ba bước: trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc.
Trước khi đọc giúp HS huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc để có thể
tiếp nhận VB đọc với tư cách một người đọc chủ động và tích cực. Trong khi đọc nhắc
HS vận dụng các chiến lược đọc phù hợp với từng VB để nắm bắt chính xác những
thông tin quan trọng về hình thức và nội dung của VB; làm cơ sở để giải quyết nhiệm
vụ sau khi đọc. Sau khi đọc đưa ra những câu hỏi thuộc nhiều cấp độ nhận thức, từ
nhận biết đến phân tích, suy luận và đánh giá, vận dụng, tất cả được sắp xếp một cách
linh hoạt, phù hợp với phản ứng tự nhiên của người đọc trước mỗi VB. Những câu
hỏi này không chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu chính VB vừa đọc mà còn hướng đến mục
tiêu phát triển năng lực đọc thông qua việc giúp HS định hình cách đọc VB thuộc một
loại, thể loại cụ thể, từ đó biết tự đọc một VB mới. Việc làm chủ cách đọc có liên quan
mật thiết với việc tự xây dựng cho mình thói quen, niềm đam mê đọc suốt đời – vốn
6
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
là đòi hỏi thiết yếu đối với con người trưởng thành, sống trong thế giới của những kết
nối đa chiều. Tuy các khái niệm trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc không được
thể hiện tường minh bằng các đề mục trong sách, nhưng ba bước của tiến trình đọc
đều có thể nhận biết qua hệ thống logo và những câu hỏi, yêu cầu được đặt vào các vị
trí trước, trong và sau từng VB.
Trong SGK Ngữ văn lớp 10, hoạt động viết được thực hiện theo hai phần: Kết nối
đọc – viết và Viết. Kết nối đọc – viết được đặt ngay sau các câu hỏi đọc hiểu mỗi VB đọc
chính trong bài. Phần này chỉ yêu cầu HS viết những đoạn văn ngắn có nội dung được
gợi ra từ VB mà các em vừa đọc, tạo cơ hội cho HS được luyện viết thường xuyên với
yêu cầu đơn giản, nhẹ nhàng; từ đó giúp các em có thói quen, kĩ năng và hứng thú viết.
Phần Viết của bài học đưa ra những chỉ dẫn cụ thể về quy trình viết các kiểu loại
VB theo yêu cầu cần đạt được quy định trong CT. Quy trình này được thiết kế chi tiết,
hướng dẫn HS thực hiện từng bước để đạt đến sản phẩm cuối cùng: xác định kiểu loại
VB viết và các yêu cầu đối với kiểu loại VB đó; phân tích bài viết tham khảo; chuẩn bị
viết (xác định đề tài); tìm ý, lập dàn ý; viết; chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết. Trong thực
hành viết, việc đọc và nhận xét về bài viết tham khảo có tác dụng giúp HS nắm vững
mô hình VB viết và hình dung chính xác mô hình đó qua một VB cụ thể, từ đó tránh
được lối viết tuỳ tiện. Việc này không hề tạo cho HS thói quen chép “văn mẫu” khi làm
bài, bởi HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết đã chọn, còn đề tài của bài viết là mới;
vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.
Hoạt động Nói và nghe tập trung vào việc thuyết trình, thảo luận, lắng nghe và phản
hồi về một nội dung xác định dựa trên kết quả bài viết hoặc nội dung bài đọc. SGK
Ngữ văn lớp 10 thiết kế các hoạt động nói và nghe theo một quy trình tỉ mỉ và chặt chẽ.
Sách đặt ra yêu cầu HS phải xác định được mục đích nói và người tiếp nhận, phải tuân
thủ các bước từ chuẩn bị nội dung nói và nghe, tập luyện nói đến trình bày bài nói và
trao đổi, đánh giá về bài nói.
1.2.3. Kiến thức về văn học và tiếng Việt được cài đặt lồng vào các hoạt động,
tồn tại vừa như yếu tố định hướng, vừa như kết quả của hoạt động
Các kiến thức về văn học và tiếng Việt một phần được trình bày khái quát, cô đọng
ở mục Tri thức ngữ văn, một phần được dạy học tích hợp với hoạt động đọc hiểu VB.
Đó là những kiến thức cơ bản, thiết yếu được lựa chọn và trình bày theo yêu cầu đọc
hiểu do CT quy định.
Nội dung Thực hành tiếng Việt được sắp xếp sau các VB đọc nhằm tạo cho HS cơ
hội vận dụng các kiến thức về tiếng Việt để nhận biết và phân tích tác dụng của các
đơn vị và hiện tượng ngôn ngữ trong việc biểu đạt ý nghĩa, qua đó HS đọc hiểu VB tốt
hơn. Kiến thức tiếng Việt vừa được củng cố, hình thành cũng sẽ được vận dụng vào
hoạt động viết (từ viết đoạn ngắn đến viết một VB trọn vẹn). Thực hành tiếng Việt cho
thấy rõ định hướng tổ chức dạy học tiếng Việt của SGK Ngữ văn lớp 10, nhất quán
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
7
theo quan điểm dạy học ngôn ngữ qua ngữ cảnh (Teaching language in context) mà
các nước phát triển đã áp dụng từ nhiều thập kỉ qua.
Ngoài những kiến thức tiếng Việt được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn
lớp 10, SGK Ngữ văn lớp 10 còn tạo cơ hội cho HS được vận dụng kiến thức tiếng
Việt đã học ở các lớp trước để thực hành và phát triển kĩ năng ngôn ngữ. Kiến thức
tiếng Việt nào được vận dụng để hoàn thành bài tập, dù là kiến thức mới hay được
ôn lại, đều do ngữ liệu thực tế chính là VB đọc quy định. Điểm cần nhấn mạnh thêm
là SGK Ngữ văn lớp 10 có thiết kế phần “nhận biết” (với cách đặt tên tương đối linh
hoạt, không cứng nhắc) được đặt trong khung bên phải các trang sách có bài tập thực
hành tiếng Việt liên quan đến kiến thức mới. Nhờ vậy, trước khi thực hành, HS không
chỉ được cung cấp khái niệm mà còn được GV hướng dẫn vận dụng hiểu biết về khái
niệm để nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ qua ngữ liệu thực tế. Nếu không
có phần “nhận biết” có tính chuyển tiếp này, chắc hẳn HS sẽ gặp khó khăn vì chỉ mới
nắm được khái niệm thì rất khó có thể tự hoàn thành được bài tập.
1.2.4. Hệ thống ngữ liệu giàu giá trị thẩm mĩ, có ý nghĩa giáo dục lâu dài, phù
hợp với vốn sống, trải nghiệm, tâm lí tiếp nhận của học sinh và mang
hơi thở đời sống đương đại
SGK Ngữ văn lớp 10 giúp HS phát triển hiệu quả năng lực văn học và năng
lực ngôn ngữ nhờ hệ thống ngữ liệu có tính thẩm mĩ cao, giàu tính nhân văn,
gần gũi với thực tiễn cuộc sống, vừa quen thuộc, vừa mới mẻ. Bên cạnh việc đáp
ứng yêu cầu cần đạt của CT, ngữ liệu trong SGK Ngữ văn lớp 10 còn chú ý giúp
HS có cái nhìn tương đối toàn diện về những thành tựu lớn của văn học Việt
Nam và văn học thế giới. Với chủ trương kế thừa ngữ liệu ở SGK môn Ngữ văn
thuộc CTGDPT năm 2006 và trước đó, SGK Ngữ văn lớp 10 quan tâm tuyển
chọn lại một số VB có thể phục vụ tốt nhất cho việc rèn luyện, phát triển các kĩ
năng đọc, viết, nói và nghe của người học, theo đúng yêu cầu của CTGDPT môn
Ngữ văn năm 2018. Ngoài những VB đã quen thuộc trong SGK Ngữ văn lâu nay
như Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê), Xuý Vân
giả dại (trích chèo Kim Nham), Bình Ngô đại cáo (Đại cáo bình Ngô – Nguyễn
Trãi), Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (trích – Thân Nhân Trung), Tản Viên từ
Phán sự lục (Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên – Nguyễn Dữ), Thu hứng (Cảm
xúc mùa thu – Đỗ Phủ), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân), Mùa xuân chín (Hàn
Mặc Tử),…; học Ngữ văn lớp 10, HS sẽ được tiếp cận với nhiều VB lần đầu tiên
được đưa vào SGK như Tê-dê (trích Thần thoại Hy Lạp – Ê-đi Ha-min-tơn kể),
Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (trích I-li-át – Hô-me-rơ), Một chuyện đùa nho nhỏ (An-tôn
Sê-khốp), Con đường không chọn (Rô-bớt Phờ-rót), Yêu và đồng cảm (trích
– Phong Tử Khải), Chữ bầu lên nhà thơ (trích – Lê Đạt), Sự sống và cái
chết (trích Từ điển yêu thích bầu trời và các vì sao – Trịnh Xuân Thuận),…
Có VB tuy không mới, nhưng trong gần 20 năm qua, HS không được học như Dưới
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
bóng hoàng lan (Thạch Lam). Ngay cả những VB từng quen thuộc với nhiều thế hệ HS,
khi được đưa vào SGK Ngữ văn lớp 10 cũng mang diện mạo khác, trẻ trung và hấp
dẫn hơn, do cách giới thiệu, cung cấp thông tin, gợi ý tìm hiểu,… có tính gợi mở, bám
sát yêu cầu cần đạt của mỗi bài học để đáp ứng mục tiêu phát triển năng lực cho HS.
1.2.5. Mục tiêu phát triển kĩ năng tự đọc sách của học sinh được đặc biệt chú trọng
Để đáp ứng mục tiêu phát triển kĩ năng tự đọc sách của HS theo yêu cầu của CTGDPT
môn Ngữ văn năm 2018, SGK Ngữ văn lớp 10 thiết kế mục Thực hành đọc sau phần
Củng cố, mở rộng của mỗi bài học. Thực hành đọc cung cấp VB cùng loại, thể loại với
những VB đọc chính trong bài để HS có cơ hội vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã
học vào việc đọc một VB mới. Trước mỗi VB thực hành đọc có một số gợi ý, hướng
dẫn. Qua nhiều lần thực hành đọc ở các bài, HS dần tạo được cho mình tư cách, vị thế
của một người đọc độc lập. Hoạt động học tập môn Ngữ văn được đa dạng hoá, trở
nên sinh động và hấp dẫn hơn, qua đó HS có thể bộc lộ, phát triển cá tính, sở trường
một cách tích cực.
1.2.6. Thiết kế mĩ thuật cho từng bài học và cho cả cuốn sách đảm bảo tính hiện
đại, đạt hiệu quả tích cực về mặt thị giác, kích thích được hứng thú học tập
của học sinh
Hệ thống đề mục được trình bày tường minh, thiết kế đẹp mắt. Các thẻ và phần
đóng khung (box) được phân bố hài hoà, dễ nhận diện, phù hợp với nội dung của từng
loại hoạt động. SGK Ngữ văn lớp 10 cũng đã có đổi mới đáng kể về kênh hình, giúp
cho trang sách trở nên hấp dẫn hơn.
2
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC
2.1. Phân tích cấu trúc sách
Nội dung SGK Ngữ văn lớp 10 được thiết kế dựa trên yêu cầu cần đạt do CTGDPT
môn Ngữ văn năm 2018 quy định. Hệ thống yêu cầu cần đạt chung này làm thành
cơ sở để xây dựng những nhóm yêu cầu cần đạt riêng cho từng bài học, đảm bảo tính
logic và nguyên tắc phân phối hợp lí, thể hiện được yêu cầu nâng cao dần về kiến thức,
kĩ năng.
SGK Ngữ văn lớp 10 gồm 2 tập, mỗi tập dành cho một học kì. Tập một có 5 bài, được
học trong 18 tuần, mỗi tuần 3 tiết: Bài 1 – Sức hấp dẫn của truyện kể, Bài 2 – Vẻ đẹp của
thơ ca, Bài 3 – Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận, Bài 4 – Sức sống của sử thi, Bài
5 – Tích trò sân khấu dân gian. Tập hai có 4 bài, được học trong 17 tuần, mỗi tuần 3 tiết:
Bài 6 – Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”, Bài 7 – Quyền năng của người kể chuyện,
Bài 8 – Thế giới đa dạng của thông tin, Bài 9 – Hành trang cuộc sống. Trong 9 bài học của
SGK Ngữ văn lớp 10, Bài 6 và Bài 9 có cách tổ chức nội dung ít nhiều khác biệt. Bài 6
học về tác gia – một loại bài sẽ hiện diện trong SGK Ngữ văn cả ba lớp thuộc cấp THPT
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
9
nhằm hướng tới mục tiêu giúp HS vừa hiểu được đóng góp của những tác gia tiêu biểu
trong nền văn học Việt Nam, vừa biết vận dụng những hiểu biết về các tác gia để đọc
hiểu các tác phẩm của họ. Bài 9 thể hiện rõ định hướng Kết nối tri thức với cuộc sống
ngay từ nhan đề, yêu cầu thực hiện các hoạt động xoay quanh cụm VB đề cập vấn đề
“chuẩn bị hành trang” cho cuộc hành trình vào tương lai của mỗi HS.
Cốt lõi của các bài học trong SGK Ngữ văn lớp 10 vẫn là các hoạt động đọc, viết,
nói và nghe theo loại, thể loại VB nhằm bảo đảm mục tiêu vừa phát triển hiệu quả
năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ cho HS, vừa khơi gợi được trải nghiệm và hứng
thú tiếp nhận của các em. Các loại, thể loại VB được phân bố đan xen để bảo đảm HS
không phải học một loại, thể loại VB trong hai bài liên tục. Tỉ lệ các bài học cho mỗi
loại, thể loại VB cũng được tính toán kĩ, trong đó truyện chiếm tỉ lệ lớn hơn cả (Bài 1
và Bài 7). Việc phân bố tỉ lệ như vậy vừa đáp ứng được yêu cầu của CT, vừa phù hợp
với khả năng tiếp nhận của HS lớp 10.
Cuối mỗi tập sách đều có phần Ôn tập học kì, bao gồm ôn tập kiến thức và luyện
tập tổng hợp. Theo cách triển khai của bộ SGK Kết nối tri thức với cuộc sống, sau mỗi
bài học đều có phần Củng cố, mở rộng; vì vậy, việc ôn tập không dồn hết vào cuối học
kì hay cuối năm học.
Ngoài ra, mỗi tập sách còn có 4 bảng phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải
thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt, Bảng tra cứu tên riêng nước
ngoài. Những bảng phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học
chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng
một cuốn SGK hay sách khoa học.
2.2. Phân tích cấu trúc đơn vị bài học
Mỗi bài học dự kiến dạy học trong khoảng thời gian 7 – 12 tiết. Các bài học trong
SGK Ngữ văn lớp 10 có cấu trúc thống nhất. Trong mỗi bài học, các hoạt động đọc,
viết, nói và nghe được thiết kế liền mạch và kết nối với nhau chặt chẽ. Từ việc đọc
hiểu theo đặc trưng loại, thể loại VB, HS thực hiện hoạt động viết theo các kiểu bài có
mối liên hệ nhất định về nội dung và hình thức loại, thể loại với những VB đọc. Hoạt
động nói và nghe được tổ chức trên cơ sở sản phẩm của hoạt động đọc hoặc viết. Như
vậy, SGK Ngữ văn lớp 10 được thiết kế theo hướng lấy hoạt động đọc làm cơ sở, cung
cấp chất liệu, làm thành “đầu vào” cho các hoạt động viết, nói và nghe.
Sau đây là thuyết minh cụ thể về từng phần của bài học:
– Phần mở đầu bao gồm:
+ Nhan đề: Nhan đề thường nêu một vấn đề trung tâm cần khám phá, tìm hiểu hay
một vài yếu tố nổi bật của loại, thể loại VB được học trong bài.
+ Yêu cầu cần đạt: Xác định yêu cầu đối với các hoạt động đọc, viết, nói và nghe; yêu
cầu vận dụng kiến thức tiếng Việt; yêu cầu về phẩm chất của người học.
10
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Tri thức ngữ văn: Trang bị các khái niệm công cụ giúp HS đọc hiểu VB và vận
dụng để phát triển kĩ năng viết, nói và nghe.
– Mạch nội dung chính của mỗi bài học được thiết kế dựa vào các hoạt động giao
tiếp: đọc, viết, nói và nghe; bám sát yêu cầu cần đạt theo quy định của CTGDPT môn
Ngữ văn năm 2018.
+ Đọc: Trung bình mỗi bài học có 3 VB đọc hiểu, đáp ứng định hướng đọc hiểu
theo loại, thể loại được thể hiện ở tên của bài học. Với mỗi VB, sách thiết kế một hệ
thống câu hỏi/ yêu cầu trước khi đọc, trong khi đọc và sau khi đọc phù hợp. Sau mỗi
VB đều có phần Kết nối đọc – viết, yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ)
về một vấn đề được gợi ra từ VB đọc.
+ Nội dung Thực hành tiếng Việt được đặt sau VB cuối cùng của phần Đọc (riêng Bài 5
được bố trí dạy ít tiết hơn nên không có nội dung này). Ngữ liệu để thực hành chủ yếu
được lấy từ các VB đọc hiểu trong cùng bài học nhằm giúp HS vận dụng kiến thức về
tiếng Việt để đọc hiểu VB, sau đó là để thực hành viết, nói và nghe được tốt hơn.
+ Viết: Tìm hiểu yêu cầu đối với mỗi kiểu bài, phân tích bài viết tham khảo và thực
hành viết theo các bước.
+ Nói và nghe: Thực hành để phát triển kĩ năng thuyết trình, thảo luận; chú ý tăng
cường kĩ năng tương tác giữa người nói và người nghe.
– Cuối mỗi bài có các phần: Củng cố, mở rộng và Thực hành đọc:
+ Củng cố, mở rộng: Luyện tập củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức
chính trong bài học.
+ Thực hành đọc: HS thực hành đọc một VB phù hợp với mục tiêu của bài học,
chẳng hạn, Bài 1 có nhan đề là Sức hấp dẫn của truyện kể, trong đó có truyện thần
thoại thì VB thực hành đọc là một truyện thần thoại của Hy Lạp; Bài 2 có trọng tâm
là Vẻ đẹp của thơ ca thì VB thực hành đọc là một bài thơ; Bài 6 có trọng tâm là tác gia
Nguyễn Trãi thì VB thực hành đọc là một số sáng tác của ông; Bài 9 có trọng tâm bàn
về những vấn đề có liên quan đến định hướng lựa chọn con đường tương lai của HS
thì VB thực hành đọc là một tác phẩm viết về cùng chủ đề và có đặc điểm loại, thể loại
VB tương tự những VB đã học trong bài. Với việc đưa VB thực hành đọc vào cuối mỗi
bài học, SGK Ngữ văn lớp 10 tạo cho HS cơ hội vận dụng kĩ năng đọc hiểu VB theo
loại, thể loại và huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm từ việc đọc các VB trong bài
học để tự đọc VB mới, theo một số gợi ý ngay trước VB.
– Để đáp ứng yêu cầu đọc mở rộng được quy định trong CTGDPT môn Ngữ văn
năm 2018, thay vì soạn riêng một mục Đọc mở rộng như SGK Ngữ văn ở cấp THCS, SGK
Ngữ văn lớp 10 lại nêu định hướng tìm và đọc các VB mới trong phần Củng cố, mở rộng,
chẳng hạn ở bài 1 có yêu cầu: "Tìm đọc một số truyện thần thoại Việt Nam và thế giới.
Chọn một tác phẩm mà bạn yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc trưng của truyện thần thoại:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
11
cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật, lời kể,…". Do thời lượng dành cho môn Ngữ
văn ở lớp 10 rất hạn chế (chỉ 105 tiết/ năm, so với 140 tiết/ năm ở cấp THCS), vì vậy, việc
biên soạn nội dung Đọc mở rộng theo cách lồng ghép như vậy giúp GV có thể tổ chức hoạt
động này linh hoạt hơn.
2.3. Phân t...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất