Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
Tài liệu BD GV 10 môn toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:09' 27-09-2024
Dung lượng: 650.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:09' 27-09-2024
Dung lượng: 650.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………….
4
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ………………………………………. 5
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 10 ………………………. 5
1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt……….……………………………………....... 5
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các mạch nội dung
giáo dục………………………………………………………………………………. 13
3. Phương pháp dạy học ……………………………………………………………… 14
4. Đánh giá kết quả học tập …………………………………………………………..
15
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
TOÁN 10 (CÁNH DIỀU)….……………………………………………………………
15
1. Cấu trúc sách ............................................................................................................. 15
2. Cấu trúc bài học………………………………………………………………….…
16
3. Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung sách Toán 10 (Cánh Diều)............. 17
4. Khung phân phối Chương trình và dự kiến kế hoạch dạy học sách giáo khoa Toán 10
(Cánh Diều)........................................................................................................................ 19
5. Yêu cầu về Phương pháp dạy học môn Toán 10........................................................ 21
6. Vấn đề đánh giá và xếp loại học sinh trong dạy học môn Toán lớp 10..................... 24
III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ
HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 10 (CÁNH DIỀU) 25
1. Hệ thống sách và các tài liệu tham khảo bổ trợ (in giấy) .........................................
25
2. Thiết bị và đồ dùng dạy học ……………………………………………………….
26
3. Học liệu điện tử ……………………………………………………………………
26
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN 10 (CÁNH DIỀU) ………………………………………………………….
27
I. GIỚI THIỆU CHUNG …………………………………………………………….
27
II. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC (MINH HOẠ) …….……………………
28
2
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
SBT: Sách bài tập
VD: Ví dụ
PPDH: Phương pháp dạy học
HĐ: Hoạt động
NL: Năng lực
PPCT: Phân phối Chương trình
CT: Chương trình
3
LỜI GIỚI THIỆU
Sách giáo khoa Toán 10 (Cánh Diều) là tài liệu học tập môn Toán dành
cho học sinh lớp 10, thực hiện theo “Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 –
môn Toán lớp 10”. Đây là cơ sở để giáo viên tiến hành dạy học (lập kế hoạch
cho từng bài hoặc cho cả năm học) và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn
Toán lớp 10 của học sinh.
Cuốn Tài liệu tập huấn dạy học theo sách giáo khoa Cánh Diều môn
Toán lớp 10 có mục tiêu giúp giáo viên:
– Có hiểu biết khái quát về Chương trình môn Toán lớp 10 bao gồm: mục
tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy
học, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Toán lớp 10.
– Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (trong đó có đổi mới việc soạn
bài dạy học) và đổi mới đánh giá kết quả học tập.
– Giới thiệu quy trình và kĩ thuật soạn bài dạy học (thông qua việc giới
thiệu một số bài soạn có tính chất tham khảo) đáp ứng yêu cầu dạy học hình
thành và phát triển năng lực học tập môn Toán cho học sinh lớp 10.
Cuốn tài liệu này gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất. Những vấn đề chung.
Phần thứ hai. Hướng dẫn soạn bài dạy học theo sách giáo khoa Toán 10
(Cánh Diều).
4
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 10
1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH
Đại số
Tập hợp.
Mệnh đề
Bất phương
trình và hệ
bất phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Mệnh đề toán
học. Mệnh đề phủ
định. Mệnh đề
đảo. Mệnh đề
tương đương.
Điều kiện cần và
đủ.
– Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán
học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề đảo;
mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ∀,
∃; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề
toán học trong những trường hợp đơn giản.
Tập hợp. Các
phép toán trên
tập hợp
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp
(tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết
sử dụng các kí hiệu ⊂, ⊃, ∅.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp,
giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập
con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng
trong những trường hợp cụ thể.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
phép toán trên tập hợp (ví dụ: những bài toán liên
quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp, ...).
Bất phương trình,
hệ bất phương
trình bậc nhất hai
ẩn và ứng dụng
– Nhận biết được bất phương trình và hệ bất
phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương
trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên
mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ
bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài
5
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác, ...).
Hàm số và
đồ thị
Khái niệm cơ bản – Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng
về hàm số và đồ
bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm
thị
số.
– Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định
nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng
biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
– Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị
hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
– Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số
bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số
tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói
cước điện thoại, ...).
Hàm số bậc hai,
– Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
đồ thị hàm số bậc – Vẽ được parabol là đồ thị hàm số bậc hai.
hai và ứng dụng
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của parabol
như đỉnh, trục đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của
hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và
đồ thị vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác
định độ cao của cầu, cổng có hình dạng parabol,
...).
Dấu của tam thức
bậc hai. Bất
phương trình bậc
hai một ẩn
– Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc
hai từ việc quan sát đồ thị của hàm bậc hai.
– Giải được bất phương trình bậc hai.
– Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn
vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định
chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng
parabol, ...).
Phương trình quy – Giải được phương trình chứa căn thức có dạng:
về phương trình
bậc hai
6
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
ax 2 + bx +=
c
dx 2 + ex + f ;
ax 2 + bx + c = dx + e.
Đại số tổ
hợp
Các quy tắc đếm
(quy tắc cộng,
quy tắc nhân,
chỉnh hợp, hoán
vị, tổ hợp) và ứng
dụng trong thực
tiễn
– Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân
trong một số tình huống đơn giản (ví dụ: đếm số
khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số
đồng xu, ...).
– Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán
đếm đơn giản các đối tượng trong Toán học, trong
các môn học khác cũng như trong thực tiễn (ví dụ:
đếm số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm
số trận đấu trong một giải thể thao, ...).
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng
máy tính cầm tay.
Nhị thức Newton
với số mũ không
quá 5
Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ
thấp (n = 4 hoặc n = 5) bằng cách vận dụng tổ hợp.
Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức đại số.
– Thực hành sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị của hàm số bậc hai; sử dụng đồ thị để
tạo các hình ảnh hoa văn, hình khối.
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình học phẳng
Hệ thức
lượng trong
tam giác.
Vectơ
Hệ thức lượng
trong tam giác.
Định lí côsin.
Định lí sin. Công
thức tính diện
tích tam giác.
Giải tam giác
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ
0° đến 180°.
– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần
đúng) của một góc từ 0° đến 180° bằng máy tính
cầm tay.
– Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng
giác của các góc phụ nhau, bù nhau.
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong
tam giác: định lí côsin, định lí sin, công thức tính
diện tích tam giác.
7
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được
vào việc giải một số bài toán có nội dung thực tiễn
(ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi
gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không
thể đo trực tiếp, ...).
Vectơ, các phép
toán (tổng và
hiệu hai vectơ,
tích của một số
với vectơ, tích vô
hướng của hai
vectơ) và một số
ứng dụng trong
Vật lí
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng
nhau, vectơ-không.
– Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn
bằng vectơ.
– Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng
và hiệu hai vectơ, tích của một số với vectơ, tích
vô hướng của hai vectơ) và mô tả được những tính
chất hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của
đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, ...) bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ
để giải thích một số hiện tượng có liên quan đến
Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn đề liên quan
đến lực, đến chuyển động, ...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số
bài toán hình học và một số bài toán liên quan đến
thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật, ...).
Phương
pháp toạ độ
trong mặt
phẳng
Toạ độ của vectơ
đối với một hệ
trục toạ độ. Biểu
thức toạ độ của
các phép toán
vectơ. Ứng dụng
vào bài toán giải
tam giác
– Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ
trục toạ độ.
– Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một
vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó.
– Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán
vectơ trong tính toán.
– Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán
giải tam giác.
– Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để
giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ:
vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ, ...).
Đường thẳng
– Mô tả được phương trình tổng quát và phương
trong mặt phẳng trình tham số của đường thẳng trong mặt phẳng toạ
toạ độ. Phương
độ.
trình tổng quát và
8
Nội dung
phương trình
tham số của
đường thẳng.
Khoảng cách từ
một điểm đến một
đường thẳng
Yêu cầu cần đạt
– Thiết lập được phương trình của đường thẳng
trong mặt phẳng khi biết: một điểm và một vectơ
pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ
phương; biết hai điểm.
– Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song
song, trùng nhau, vuông góc với nhau bằng phương
pháp toạ độ.
– Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường
thẳng.
– Tính được khoảng cách từ một điểm đến một
đường thẳng bằng phương pháp toạ độ.
– Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số
bậc nhất và đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường
thẳng để giải một số bài toán có liên quan đến thực
tiễn.
Đường tròn trong – Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết
mặt phẳng toạ độ toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba điểm mà
đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính
và ứng dụng
đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
– Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của
đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường
tròn để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn
(ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí, ...).
Ba đường conic
trong mặt phẳng
toạ độ và ứng
dụng
– Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
– Nhận biết được phương trình chính tắc của ba
đường conic trong mặt phẳng toạ độ.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
ba đường conic (ví dụ: giải thích một số hiện tượng
trong Quang học, ...).
Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức hình học.
9
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Thực hành sử dụng phần mềm để biểu thị điểm, vectơ, các phép toán vectơ trong hệ
trục toạ độ Oxy.
– Thực hành sử dụng phần mềm để vẽ đường thẳng, đường tròn, các đường conic trên
mặt phẳng toạ độ; xem xét sự thay đổi hình dạng của các hình khi thay đổi các yếu tố
trong phương trình xác định chúng.
– Thực hành sử dụng phần mềm để thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn và các
đường conic.
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Thống kê
– Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt
đối.
– Xác định được số gần đúng của một số với độ
chính xác cho trước.
– Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
– Xác định được số quy tròn của số gần đúng với
độ chính xác cho trước.
– Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với
các số gần đúng.
Số gần
đúng
Số gần đúng. Sai
số
Thu thập và
tổ chức dữ
liệu
Mô tả và biểu
Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác
diễn dữ liệu trên dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số
các bảng, biểu đồ liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
Phân tích và Các số đặc trưng
xử lí dữ liệu đo xu thế trung
tâm cho mẫu số
liệu không ghép
nhóm
– Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho
mẫu số liệu không ghép nhóm: số trung bình cộng
(hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị
(quartiles), mốt (mode).
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số
đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp
đơn giản.
Các số đặc trưng
đo mức độ phân
tán cho mẫu số
liệu không ghép
nhóm
– Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho
mẫu số liệu không ghép nhóm: khoảng biến thiên,
khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
10
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số
đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp
đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với
những kiến thức của các môn học trong Chương
trình lớp 10 và trong thực tiễn.
Xác suất
Khái niệm
về xác suất
Một số khái niệm
về xác suất cổ
điển
– Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ
điển: phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến
cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến
cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí
xác suất bé.
– Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một
số thí nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai
lần, tung đồng xu ba lần, gieo xúc xắc hai lần).
Các quy tắc
tính xác
suất
Thực hành tính
toán xác suất trong
những trường hợp
đơn giản
– Tính được xác suất của biến cố trong một số bài
toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp (trường
hợp xác suất phân bố đều).
– Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp
bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (ví dụ: gieo xúc
xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện
trong hai lần tung bằng 7).
Các quy tắc tính
xác suất
– Mô tả được các tính chất cơ bản của xác suất.
– Tính được xác suất của biến cố đối.
Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức thống kê và xác suất.
– Thực hành sử dụng phần mềm để tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo
mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm.
– Thực hành sử dụng phần mềm để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt
động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề
liên môn, chẳng hạn:
– Thực hành tổng hợp các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường, ước lượng và
tạo lập hình, như: tính tiền khi đi taxi theo các khung giá: dưới 1 km, từ 1 – 10 km, từ
11
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
10 – 31 km, trên 31 km, ...; đo đạc một vài yếu tố của vật thể mà chúng ta không thể
dùng dụng cụ đo đạc để đo trực tiếp; tính chiều cao của công trình kiến trúc dạng parabol
(như cầu Nhật Tân, cầu Trường Tiền, cầu Mỹ Thuận, ...); giải thích các hiện tượng, quy
luật trong Vật lí; thực hành vẽ, cắt hình có dạng elip.
– Thực hành mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính, như:
– Hiểu sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.
– Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong
đợi.
Hoạt động 3: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như các câu lạc bộ toán
học, dự án học tập, trò chơi học toán, cuộc thi về Toán, chẳng hạn: thi tìm hiểu lịch
sử toán học, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ toán học theo các chủ đề (tìm hiểu các ứng
dụng của hàm số bậc hai, vectơ trong thực tiễn, ...).
Hoạt động 4 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu học sinh giỏi
trong trường và trường bạn, với các chuyên gia nhằm hiểu nhiều hơn về vai trò của
Toán học trong thực tiễn và trong các ngành nghề.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ LỚP 10:
ỨNG DỤNG TOÁN HỌC VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ LIÊN MÔN VÀ THỰC TIỄN
Chuyên đề 10.1: Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton.
Chuyên đề 10.2: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
Chuyên đề 10.3: Ba đường conic và ứng dụng.
Chuyên đề
Chuyên đề 10.1:
Phương pháp
quy nạp toán
học. Nhị thức
Newton
Chủ đề
Phương pháp
quy nạp toán
học
Yêu cầu cần đạt
– Mô tả được các bước chứng minh tính đúng
đắn của một mệnh đề toán học bằng phương
pháp quy nạp.
– Chứng minh được tính đúng đắn của một
mệnh đề toán học bằng phương pháp quy nạp
toán học.
– Vận dụng được phương pháp quy nạp toán
học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
Nhị thức Newton – Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n bằng
cách vận dụng tổ hợp.
– Xác định được các hệ số trong nhị thức
Newton thông qua tam giác Pascal.
12
Chuyên đề
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
– Xác định được hệ số của xk trong khai triển
(ax + b)n thành đa thức.
Chuyên đề 10.2:
Hệ phương
trình bậc nhất
ba ẩn
Hệ phương trình
bậc nhất ba ẩn
– Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ
phương trình bậc nhất ba ẩn.
– Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
bằng phương pháp Gauss.
– Tìm được nghiệm hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn bằng máy tính cầm tay.
Vận dụng hệ
phương trình
bậc nhất ba ẩn
để giải một số
bài toán liên
môn và thực tiễn
– Vận dụng được cách giải hệ phương trình bậc
nhất ba ẩn vào giải quyết một số bài toán Vật lí
(tính điện trở, tính cường độ dòng điện trong
dòng điện không đổi, ...), Hoá học (cân bằng
phản ứng, ...), Sinh học (bài tập nguyên phân,
giảm phân, ...).
– Vận dụng cách giải hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn để giải quyết một số vấn đề thực tiễn cuộc
sống (ví dụ: bài toán lập kế hoạch sản xuất, mô
hình cân bằng thị trường, phân bố vốn đầu tư, ...).
Chuyên đề 10.3:
Ba đường conic
và ứng dụng
Ba đường conic
và ứng dụng
– Xác định được các yếu tố đặc trưng của
đường conic (đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài
trục, tâm sai, đường chuẩn, bán kính qua tiêu)
khi biết phương trình chính tắc của đường
conic đó.
– Nhận biết được đường conic như là giao của
mặt phẳng với mặt nón.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn
với ba đường conic (ví dụ: giải thích một số
hiện tượng trong Quang học, xác định quỹ đạo
chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt
Trời, ...).
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các mạch nội dung
giáo dục
Thời lượng cho SGK Toán lớp 10: 3 tiết/tuần × 35 tuần = 105 tiết.
Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung Toán ở lớp 10:
13
Mạch kiến thức
Thời lượng
Số và
Hình học và
Thống kê và
Hoạt động thực hành
Đại số
Đo lường
Xác suất
và trải nghiệm
44%
35%
14%
7%
Thời lượng cho Chuyên đề học tập Toán lớp 10: 35 tiết.
Chuyên đề 1 (10 tiết): Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
Chuyên đề 2 (10 tiết): Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton.
Chuyên đề 3 (15 tiết): Ba đường conic và ứng dụng.
Một số vấn đề cần lưu ý:
– Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất số tiết của mỗi bài sao cho phù hợp với
tình hình thực tế của nhà trường và trình Hiệu trưởng phê duyệt.
– Nên bố trí một số tiết dự phòng (so với tổng số tiết quy định trong CT cả năm) để GV
có thể sử dụng cho giờ kiểm tra, bổ sung tiết cho những bài khó, bài dài hoặc dự phòng để bù
giờ.
– Tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng bài, từng chủ đề và
mạch kiến thức đề xuất với Hiệu trưởng quyết định xếp thời khoá biểu sao cho hợp lí.
3. Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học vẫn là điểm nhấn chủ yếu nhất trong đổi mới CT môn
Toán, trong đó cần chú ý các yêu cầu:
– Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, NL nhận thức,
cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân HS. Tiến trình đó bao gồm các bước
chủ yếu: Trải nghiệm ‒ Hình thành kiến thức mới ‒ Thực hành, luyện tập ‒ Vận dụng.
Kết hợp các HĐ dạy học trong lớp với HĐ ngoài giờ chính khoá và HĐ thực hành trải
nghiệm, ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; khuyến
khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình
dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống.
– Quá trình dạy học Toán 10 là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. GV cần căn
cứ vào đặc điểm của HS, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, từng trường để chủ
động lựa chọn hay tiến hành những điều chỉnh hoặc bổ sung cụ thể về nội dung, phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu cần đạt của CT môn Toán (với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong
mỗi bài học); nội dung điều chỉnh phải phù hợp với thực tế đời sống, với truyền thống
văn hoá của cộng đồng dân cư nơi HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS
trong lớp học. Giao quyền chủ động cho các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục
14
đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường và NL của GV,
HS. Vì vậy, trong trường hợp cần giãn hoặc thu gọn thời lượng dạy học, GV có thể căn
cứ tình hình cụ thể để chủ động điều chỉnh cho phù hợp, miễn sao đảm bảo được mục
tiêu và yêu cầu cần đạt.
4. Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá NL người học thông qua các bằng chứng thể hiện kết quả đạt được trong
quá trình học tập. Kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá
định kì), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc
nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học
tập, ...) và vào những thời điểm thích hợp.
Với mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, nên giao cho HS những mục tiêu và nhiệm
vụ học tập cụ thể. Có thể điều chỉnh các nhiệm vụ học tập nêu trong SGK để phù hợp
với nhịp độ tiếp thu và trình độ nhận thức của HS.
Khi kết thúc một chủ đề, GV có thể tổ chức kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của
HS và điều chỉnh cách dạy của mình.
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA VÀ
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TOÁN LỚP 10 (CÁNH DIỀU)
1. Cấu trúc sách
Quán triệt tinh thần dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động học tập tích cực (với sự trợ
giúp, hướng dẫn hợp lí của GV), đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và NL của HS.
* SGK Toán 10 gồm hai tập được phân chia thành bảy chương.
Tập một gồm bốn chương: Chương I: Mệnh đề toán học. Tập hợp; Chương II: Bất
phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn; Chương III: Hàm số và đồ thị;
Chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ.
Tập hai gồm ba chương: Chương V: Đại số tổ hợp; Chương VI: Một số yếu tố thống
kê và xác suất; Chương VII: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng.
* Sách Chuyên đề học tập Toán 10 gồm ba chuyên đề: Chuyên đề I: Hệ phương
trình bậc nhất ba ẩn; Chuyên đề II: Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton;
Chuyên đề III: Ba đường conic và ứng dụng.
Mỗi chương được phân chia thành các bài học. Đặc biệt, cuối các chương IV, VI,
HS được dành thời gian tham gia hoạt động thực hành và trải nghiệm. Các hoạt động
này sẽ giúp GV tạo cơ hội để thực hiện tốt việc dạy học tích hợp, trong đó có việc tích
15
hợp Giáo dục tài chính, đồng thời giúp HS làm quen với việc thực hành, vận dụng kiến
thức toán vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
Cuối mỗi tập có Bảng tra cứu từ ngữ, Bảng giải thích thuật ngữ, nhằm giúp HS tiện
tra cứu các nội dung kiến thức mới.
2. Cấu trúc bài học
Mỗi bài học đều được tổ chức thành một chuỗi các hoạt động học tập của HS, sắp
xếp theo tiến trình hướng đến việc khám phá, phát hiện, thực hành, vận dụng những
kiến thức, kĩ năng trọng tâm của bài học, phù hợp với trình độ nhận thức và NL của
HS lớp 10. Vì vậy, cấu trúc mỗi bài học thường bao gồm các thành phần cơ bản: Mở
đầu/ trải nghiệm, Hình thành kiến thức mới, Thực hành – Luyện tập, Vận dụng.
* Mở đầu: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế, giúp HS ý thức được nhiệm vụ
học tập. GV không nên thông báo ngay các kiến thức có sẵn mà cần tạo ra các tình huống
gợi vấn đề để HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân suy nghĩ tìm hướng giải
quyết. Các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạt động này được thiết kế dựa trên mục tiêu bài học
và vốn kiến thức đã có của HS, sẽ tạo ra một “kênh dẫn nhập” giúp HS hứng thú học tập,
khám phá, tìm hiểu kiến thức mới.
* Hình thành kiến thức mới: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS chiếm lĩnh
được kiến thức, kĩ năng mới và đưa các kiến thức, kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức,
kĩ năng của bản thân. GV giúp HS biết huy động kiến thức, chia sẻ và hợp tác trong học
tập để xây dựng được kiến thức mới. Kết thúc hoạt động này, GV là người chuẩn hoá
(chốt lại) kiến thức cho HS ghi nhận và vận dụng.
* Thực hành – Luyện tập: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS củng cố, hoàn
thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội và huy động, liên kết với kiến thức đã có để áp
dụng vào giải quyết vấn đề. Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những
vấn đề cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề để HS ghi nhận và vận dụng.
* Vận dụng: Mục đích của hoạt động này là giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ
năng đã học vào giải quyết các vấn đề có tính chất thực tiễn hoặc đưa ra yêu cầu hay dự án
học tập nhỏ để HS thực hiện theo hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Có thể tổ chức hoạt
động này ngoài giờ học chính khoá. Ngoài ra, GV nên khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và
mở rộng kiến thức, tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực
tiễn cuộc sống, và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách
khác nhau.
Trong từng bài học, sách Toán 10 thiết kế nhiều dạng câu hỏi, bài tập hoặc hoạt
động có tác dụng kích thích hứng thú và phát triển NL học tập môn Toán một cách sáng
16
tạo của HS. Mỗi loại hoạt động học tập được gắn kí hiệu/biểu tượng tương ứng. Bảng
giới thiệu các kí hiệu/biểu tượng đó được nêu ở trang 2 của tập một.
Ở mỗi bài học, khi cần thiết có đưa thêm các “bóng nói” hoặc các kí hiệu bằng hình
vẽ, nhằm gợi ý, hướng dẫn HS suy nghĩ giải quyết vấn đề hoặc trao đổi thảo luận với
các bạn, các thầy cô giáo.
Mỗi một hoạt động học tập (trong chuỗi các hoạt động học tập của một bài học) lại
bao gồm bốn bước nhỏ hơn: Trải nghiệm, khởi động – Phân tích, khám phá, rút ra bài
học – Thực hành, luyện tập – Vận dụng. Điều này giúp GV chủ động hơn trong bố trí
thời gian thực hiện bài học và HS có cơ hội phát triển các NL toán học then chốt, tăng
cường khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng ngay trong cùng một bài học. Cuối mỗi
bài học, thông qua những tình huống gần gũi với thực tế đời sống, HS làm quen với việc
vận dụng tổng hợp kiến thức (nhất là kiến thức liên môn) đã học để giải quyết vấn đề.
Ngoài ra, thông qua các mục “Có thể em chưa biết” hay “Tìm hiểu thêm”, HS còn được
tạo cơ hội tìm hiểu sâu thêm bài học, ứng đáp với các tình huống thách thức hơn nhằm
phát triển tư duy, khả năng sáng tạo và đáp ứng nhu cầu dạy học phân hoá.
3. Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung sách Toán 10 (Cánh Diều)
a) Về Số và Đại số
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đã nêu rõ Số và Đại số là cơ sở
cho tất cả các nghiên cứu sâu hơn về toán học, nhằm hình thành những công cụ để giải
quyết các vấn đề của toán học và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan; tạo cho HS
khả năng suy luận, suy diễn, góp phần phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán
học và hình thành khả năng sử dụng các thuật toán.
Quán triệt những quan điểm chung đó của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
môn Toán, SGK Toán 10 và Chuyên đề học tập Toán 10 (gọi chung là sách Toán 10)
đã:
‒ Bổ túc và hoàn thiện một số khái niệm mở đầu về:
+ Mệnh đề toán học;
+ Tập hợp.
‒ Bổ túc và hoàn thiện một số kiến thức về Đại số:
+ Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn;
+ Hàm số và đồ thị, đặc biệt là hàm số bậc hai và đồ thị;
+ Đại số tổ hợp.
17
b) Về một số yếu tố Thống kê và Xác suất
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đã nêu rõ Thống kê và Xác suất
là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học trong nhà trường, góp phần tăng cường
tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học. Thống kê và Xác suất tạo cho
HS khả năng nhận thức và phân tích các thông tin được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau, hiểu bản chất xác suất của nhiều sự phụ thuộc trong thực tế, hình thành sự
hiểu biết về vai trò của thống kê như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội,
biết áp dụng tư duy thống kê để phân tích dữ liệu. Từ đó, nâng cao sự hiểu biết và
phương pháp nghiên cứu thế giới hiện đại cho HS.
Quán triệt những quan điểm chung đó của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
môn Toán, SGK Toán 10 đã giúp HS tiếp tục làm quen với các bảng, biểu đồ thống kê;
các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và mức độ phân tán cho dãy số liệu không ghép
nhóm; làm quen với biến cố ngẫu nhiên và xác suất của một biến cố ngẫu nhiên. Thống
kê giúp HS tri giác những thông tin về kinh tế, xã hội, qua báo chí, phát thanh và truyền
hình để rút ra những điều cần thiết cho bản thân trong cuộc sống. Xác suất giúp HS bước
đầu đưa ra những hiểu biết đáng tin cậy về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện
tượng) ngẫu nhiên mà chúng ta không thể dự báo được một cách chắc chắn.
Các học vấn cốt lõi về thống kê chủ yếu được tích hợp vào các bài học trong suốt
cuốn sách Toán 10 nhằm giúp HS thường xuyên tiếp xúc với thống kê, thường xuyên sử
dụng thống kê, từ đó hình thành NL vận dụng thống kê trong giải quyết những vấn đề
thực tiễn.
c) Về Hình học và Đo lường
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 mô...
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
HÀ NỘI – 2022
1
MỤC LỤC
Trang
LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………….
4
Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ………………………………………. 5
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 10 ………………………. 5
1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt……….……………………………………....... 5
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các mạch nội dung
giáo dục………………………………………………………………………………. 13
3. Phương pháp dạy học ……………………………………………………………… 14
4. Đánh giá kết quả học tập …………………………………………………………..
15
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
TOÁN 10 (CÁNH DIỀU)….……………………………………………………………
15
1. Cấu trúc sách ............................................................................................................. 15
2. Cấu trúc bài học………………………………………………………………….…
16
3. Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung sách Toán 10 (Cánh Diều)............. 17
4. Khung phân phối Chương trình và dự kiến kế hoạch dạy học sách giáo khoa Toán 10
(Cánh Diều)........................................................................................................................ 19
5. Yêu cầu về Phương pháp dạy học môn Toán 10........................................................ 21
6. Vấn đề đánh giá và xếp loại học sinh trong dạy học môn Toán lớp 10..................... 24
III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ
HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 10 (CÁNH DIỀU) 25
1. Hệ thống sách và các tài liệu tham khảo bổ trợ (in giấy) .........................................
25
2. Thiết bị và đồ dùng dạy học ……………………………………………………….
26
3. Học liệu điện tử ……………………………………………………………………
26
Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
TOÁN 10 (CÁNH DIỀU) ………………………………………………………….
27
I. GIỚI THIỆU CHUNG …………………………………………………………….
27
II. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC (MINH HOẠ) …….……………………
28
2
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
SBT: Sách bài tập
VD: Ví dụ
PPDH: Phương pháp dạy học
HĐ: Hoạt động
NL: Năng lực
PPCT: Phân phối Chương trình
CT: Chương trình
3
LỜI GIỚI THIỆU
Sách giáo khoa Toán 10 (Cánh Diều) là tài liệu học tập môn Toán dành
cho học sinh lớp 10, thực hiện theo “Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 –
môn Toán lớp 10”. Đây là cơ sở để giáo viên tiến hành dạy học (lập kế hoạch
cho từng bài hoặc cho cả năm học) và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn
Toán lớp 10 của học sinh.
Cuốn Tài liệu tập huấn dạy học theo sách giáo khoa Cánh Diều môn
Toán lớp 10 có mục tiêu giúp giáo viên:
– Có hiểu biết khái quát về Chương trình môn Toán lớp 10 bao gồm: mục
tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy
học, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Toán lớp 10.
– Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (trong đó có đổi mới việc soạn
bài dạy học) và đổi mới đánh giá kết quả học tập.
– Giới thiệu quy trình và kĩ thuật soạn bài dạy học (thông qua việc giới
thiệu một số bài soạn có tính chất tham khảo) đáp ứng yêu cầu dạy học hình
thành và phát triển năng lực học tập môn Toán cho học sinh lớp 10.
Cuốn tài liệu này gồm hai phần chính:
Phần thứ nhất. Những vấn đề chung.
Phần thứ hai. Hướng dẫn soạn bài dạy học theo sách giáo khoa Toán 10
(Cánh Diều).
4
Phần thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 10
1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH
Đại số
Tập hợp.
Mệnh đề
Bất phương
trình và hệ
bất phương
trình bậc
nhất hai ẩn
Mệnh đề toán
học. Mệnh đề phủ
định. Mệnh đề
đảo. Mệnh đề
tương đương.
Điều kiện cần và
đủ.
– Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán
học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề đảo;
mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ∀,
∃; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề
toán học trong những trường hợp đơn giản.
Tập hợp. Các
phép toán trên
tập hợp
– Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp
(tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết
sử dụng các kí hiệu ⊂, ⊃, ∅.
– Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp,
giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập
con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng
trong những trường hợp cụ thể.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
phép toán trên tập hợp (ví dụ: những bài toán liên
quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp, ...).
Bất phương trình,
hệ bất phương
trình bậc nhất hai
ẩn và ứng dụng
– Nhận biết được bất phương trình và hệ bất
phương trình bậc nhất hai ẩn.
– Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương
trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên
mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ
bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài
5
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
thức F = ax + by trên một miền đa giác, ...).
Hàm số và
đồ thị
Khái niệm cơ bản – Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng
về hàm số và đồ
bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm
thị
số.
– Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định
nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng
biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
– Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị
hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
– Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải
quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số
bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số
tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói
cước điện thoại, ...).
Hàm số bậc hai,
– Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
đồ thị hàm số bậc – Vẽ được parabol là đồ thị hàm số bậc hai.
hai và ứng dụng
– Nhận biết được các tính chất cơ bản của parabol
như đỉnh, trục đối xứng.
– Nhận biết và giải thích được các tính chất của
hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
– Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và
đồ thị vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác
định độ cao của cầu, cổng có hình dạng parabol,
...).
Dấu của tam thức
bậc hai. Bất
phương trình bậc
hai một ẩn
– Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc
hai từ việc quan sát đồ thị của hàm bậc hai.
– Giải được bất phương trình bậc hai.
– Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn
vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định
chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng
parabol, ...).
Phương trình quy – Giải được phương trình chứa căn thức có dạng:
về phương trình
bậc hai
6
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
ax 2 + bx +=
c
dx 2 + ex + f ;
ax 2 + bx + c = dx + e.
Đại số tổ
hợp
Các quy tắc đếm
(quy tắc cộng,
quy tắc nhân,
chỉnh hợp, hoán
vị, tổ hợp) và ứng
dụng trong thực
tiễn
– Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân
trong một số tình huống đơn giản (ví dụ: đếm số
khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số
đồng xu, ...).
– Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán
đếm đơn giản các đối tượng trong Toán học, trong
các môn học khác cũng như trong thực tiễn (ví dụ:
đếm số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm
số trận đấu trong một giải thể thao, ...).
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
– Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng
máy tính cầm tay.
Nhị thức Newton
với số mũ không
quá 5
Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ
thấp (n = 4 hoặc n = 5) bằng cách vận dụng tổ hợp.
Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức đại số.
– Thực hành sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị của hàm số bậc hai; sử dụng đồ thị để
tạo các hình ảnh hoa văn, hình khối.
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
Hình học phẳng
Hệ thức
lượng trong
tam giác.
Vectơ
Hệ thức lượng
trong tam giác.
Định lí côsin.
Định lí sin. Công
thức tính diện
tích tam giác.
Giải tam giác
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ
0° đến 180°.
– Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần
đúng) của một góc từ 0° đến 180° bằng máy tính
cầm tay.
– Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng
giác của các góc phụ nhau, bù nhau.
– Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong
tam giác: định lí côsin, định lí sin, công thức tính
diện tích tam giác.
7
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
– Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được
vào việc giải một số bài toán có nội dung thực tiễn
(ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi
gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không
thể đo trực tiếp, ...).
Vectơ, các phép
toán (tổng và
hiệu hai vectơ,
tích của một số
với vectơ, tích vô
hướng của hai
vectơ) và một số
ứng dụng trong
Vật lí
– Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng
nhau, vectơ-không.
– Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn
bằng vectơ.
– Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng
và hiệu hai vectơ, tích của một số với vectơ, tích
vô hướng của hai vectơ) và mô tả được những tính
chất hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của
đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, ...) bằng vectơ.
– Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ
để giải thích một số hiện tượng có liên quan đến
Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn đề liên quan
đến lực, đến chuyển động, ...).
– Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số
bài toán hình học và một số bài toán liên quan đến
thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật, ...).
Phương
pháp toạ độ
trong mặt
phẳng
Toạ độ của vectơ
đối với một hệ
trục toạ độ. Biểu
thức toạ độ của
các phép toán
vectơ. Ứng dụng
vào bài toán giải
tam giác
– Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ
trục toạ độ.
– Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một
vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó.
– Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán
vectơ trong tính toán.
– Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán
giải tam giác.
– Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để
giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ:
vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ, ...).
Đường thẳng
– Mô tả được phương trình tổng quát và phương
trong mặt phẳng trình tham số của đường thẳng trong mặt phẳng toạ
toạ độ. Phương
độ.
trình tổng quát và
8
Nội dung
phương trình
tham số của
đường thẳng.
Khoảng cách từ
một điểm đến một
đường thẳng
Yêu cầu cần đạt
– Thiết lập được phương trình của đường thẳng
trong mặt phẳng khi biết: một điểm và một vectơ
pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ
phương; biết hai điểm.
– Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song
song, trùng nhau, vuông góc với nhau bằng phương
pháp toạ độ.
– Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường
thẳng.
– Tính được khoảng cách từ một điểm đến một
đường thẳng bằng phương pháp toạ độ.
– Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số
bậc nhất và đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường
thẳng để giải một số bài toán có liên quan đến thực
tiễn.
Đường tròn trong – Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết
mặt phẳng toạ độ toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba điểm mà
đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính
và ứng dụng
đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
– Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của
đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường
tròn để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn
(ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí, ...).
Ba đường conic
trong mặt phẳng
toạ độ và ứng
dụng
– Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
– Nhận biết được phương trình chính tắc của ba
đường conic trong mặt phẳng toạ độ.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
ba đường conic (ví dụ: giải thích một số hiện tượng
trong Quang học, ...).
Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức hình học.
9
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Thực hành sử dụng phần mềm để biểu thị điểm, vectơ, các phép toán vectơ trong hệ
trục toạ độ Oxy.
– Thực hành sử dụng phần mềm để vẽ đường thẳng, đường tròn, các đường conic trên
mặt phẳng toạ độ; xem xét sự thay đổi hình dạng của các hình khi thay đổi các yếu tố
trong phương trình xác định chúng.
– Thực hành sử dụng phần mềm để thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn và các
đường conic.
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Thống kê
– Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt
đối.
– Xác định được số gần đúng của một số với độ
chính xác cho trước.
– Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
– Xác định được số quy tròn của số gần đúng với
độ chính xác cho trước.
– Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với
các số gần đúng.
Số gần
đúng
Số gần đúng. Sai
số
Thu thập và
tổ chức dữ
liệu
Mô tả và biểu
Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác
diễn dữ liệu trên dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số
các bảng, biểu đồ liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
Phân tích và Các số đặc trưng
xử lí dữ liệu đo xu thế trung
tâm cho mẫu số
liệu không ghép
nhóm
– Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho
mẫu số liệu không ghép nhóm: số trung bình cộng
(hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị
(quartiles), mốt (mode).
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số
đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp
đơn giản.
Các số đặc trưng
đo mức độ phân
tán cho mẫu số
liệu không ghép
nhóm
– Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho
mẫu số liệu không ghép nhóm: khoảng biến thiên,
khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
– Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
10
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
– Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số
đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp
đơn giản.
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với
những kiến thức của các môn học trong Chương
trình lớp 10 và trong thực tiễn.
Xác suất
Khái niệm
về xác suất
Một số khái niệm
về xác suất cổ
điển
– Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ
điển: phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến
cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến
cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí
xác suất bé.
– Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một
số thí nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai
lần, tung đồng xu ba lần, gieo xúc xắc hai lần).
Các quy tắc
tính xác
suất
Thực hành tính
toán xác suất trong
những trường hợp
đơn giản
– Tính được xác suất của biến cố trong một số bài
toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp (trường
hợp xác suất phân bố đều).
– Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp
bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (ví dụ: gieo xúc
xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện
trong hai lần tung bằng 7).
Các quy tắc tính
xác suất
– Mô tả được các tính chất cơ bản của xác suất.
– Tính được xác suất của biến cố đối.
Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức thống kê và xác suất.
– Thực hành sử dụng phần mềm để tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo
mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm.
– Thực hành sử dụng phần mềm để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt
động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.
Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề
liên môn, chẳng hạn:
– Thực hành tổng hợp các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường, ước lượng và
tạo lập hình, như: tính tiền khi đi taxi theo các khung giá: dưới 1 km, từ 1 – 10 km, từ
11
Yêu cầu cần đạt
Nội dung
10 – 31 km, trên 31 km, ...; đo đạc một vài yếu tố của vật thể mà chúng ta không thể
dùng dụng cụ đo đạc để đo trực tiếp; tính chiều cao của công trình kiến trúc dạng parabol
(như cầu Nhật Tân, cầu Trường Tiền, cầu Mỹ Thuận, ...); giải thích các hiện tượng, quy
luật trong Vật lí; thực hành vẽ, cắt hình có dạng elip.
– Thực hành mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính, như:
– Hiểu sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.
– Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong
đợi.
Hoạt động 3: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như các câu lạc bộ toán
học, dự án học tập, trò chơi học toán, cuộc thi về Toán, chẳng hạn: thi tìm hiểu lịch
sử toán học, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ toán học theo các chủ đề (tìm hiểu các ứng
dụng của hàm số bậc hai, vectơ trong thực tiễn, ...).
Hoạt động 4 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu học sinh giỏi
trong trường và trường bạn, với các chuyên gia nhằm hiểu nhiều hơn về vai trò của
Toán học trong thực tiễn và trong các ngành nghề.
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ LỚP 10:
ỨNG DỤNG TOÁN HỌC VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ LIÊN MÔN VÀ THỰC TIỄN
Chuyên đề 10.1: Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton.
Chuyên đề 10.2: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
Chuyên đề 10.3: Ba đường conic và ứng dụng.
Chuyên đề
Chuyên đề 10.1:
Phương pháp
quy nạp toán
học. Nhị thức
Newton
Chủ đề
Phương pháp
quy nạp toán
học
Yêu cầu cần đạt
– Mô tả được các bước chứng minh tính đúng
đắn của một mệnh đề toán học bằng phương
pháp quy nạp.
– Chứng minh được tính đúng đắn của một
mệnh đề toán học bằng phương pháp quy nạp
toán học.
– Vận dụng được phương pháp quy nạp toán
học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.
Nhị thức Newton – Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n bằng
cách vận dụng tổ hợp.
– Xác định được các hệ số trong nhị thức
Newton thông qua tam giác Pascal.
12
Chuyên đề
Chủ đề
Yêu cầu cần đạt
– Xác định được hệ số của xk trong khai triển
(ax + b)n thành đa thức.
Chuyên đề 10.2:
Hệ phương
trình bậc nhất
ba ẩn
Hệ phương trình
bậc nhất ba ẩn
– Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ
phương trình bậc nhất ba ẩn.
– Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
bằng phương pháp Gauss.
– Tìm được nghiệm hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn bằng máy tính cầm tay.
Vận dụng hệ
phương trình
bậc nhất ba ẩn
để giải một số
bài toán liên
môn và thực tiễn
– Vận dụng được cách giải hệ phương trình bậc
nhất ba ẩn vào giải quyết một số bài toán Vật lí
(tính điện trở, tính cường độ dòng điện trong
dòng điện không đổi, ...), Hoá học (cân bằng
phản ứng, ...), Sinh học (bài tập nguyên phân,
giảm phân, ...).
– Vận dụng cách giải hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn để giải quyết một số vấn đề thực tiễn cuộc
sống (ví dụ: bài toán lập kế hoạch sản xuất, mô
hình cân bằng thị trường, phân bố vốn đầu tư, ...).
Chuyên đề 10.3:
Ba đường conic
và ứng dụng
Ba đường conic
và ứng dụng
– Xác định được các yếu tố đặc trưng của
đường conic (đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài
trục, tâm sai, đường chuẩn, bán kính qua tiêu)
khi biết phương trình chính tắc của đường
conic đó.
– Nhận biết được đường conic như là giao của
mặt phẳng với mặt nón.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn
với ba đường conic (ví dụ: giải thích một số
hiện tượng trong Quang học, xác định quỹ đạo
chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt
Trời, ...).
2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các mạch nội dung
giáo dục
Thời lượng cho SGK Toán lớp 10: 3 tiết/tuần × 35 tuần = 105 tiết.
Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung Toán ở lớp 10:
13
Mạch kiến thức
Thời lượng
Số và
Hình học và
Thống kê và
Hoạt động thực hành
Đại số
Đo lường
Xác suất
và trải nghiệm
44%
35%
14%
7%
Thời lượng cho Chuyên đề học tập Toán lớp 10: 35 tiết.
Chuyên đề 1 (10 tiết): Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
Chuyên đề 2 (10 tiết): Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton.
Chuyên đề 3 (15 tiết): Ba đường conic và ứng dụng.
Một số vấn đề cần lưu ý:
– Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất số tiết của mỗi bài sao cho phù hợp với
tình hình thực tế của nhà trường và trình Hiệu trưởng phê duyệt.
– Nên bố trí một số tiết dự phòng (so với tổng số tiết quy định trong CT cả năm) để GV
có thể sử dụng cho giờ kiểm tra, bổ sung tiết cho những bài khó, bài dài hoặc dự phòng để bù
giờ.
– Tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng bài, từng chủ đề và
mạch kiến thức đề xuất với Hiệu trưởng quyết định xếp thời khoá biểu sao cho hợp lí.
3. Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học vẫn là điểm nhấn chủ yếu nhất trong đổi mới CT môn
Toán, trong đó cần chú ý các yêu cầu:
– Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, NL nhận thức,
cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân HS. Tiến trình đó bao gồm các bước
chủ yếu: Trải nghiệm ‒ Hình thành kiến thức mới ‒ Thực hành, luyện tập ‒ Vận dụng.
Kết hợp các HĐ dạy học trong lớp với HĐ ngoài giờ chính khoá và HĐ thực hành trải
nghiệm, ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
– Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; khuyến
khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình
dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống.
– Quá trình dạy học Toán 10 là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. GV cần căn
cứ vào đặc điểm của HS, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, từng trường để chủ
động lựa chọn hay tiến hành những điều chỉnh hoặc bổ sung cụ thể về nội dung, phương
pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên cơ sở đảm bảo
yêu cầu cần đạt của CT môn Toán (với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong
mỗi bài học); nội dung điều chỉnh phải phù hợp với thực tế đời sống, với truyền thống
văn hoá của cộng đồng dân cư nơi HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS
trong lớp học. Giao quyền chủ động cho các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục
14
đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường và NL của GV,
HS. Vì vậy, trong trường hợp cần giãn hoặc thu gọn thời lượng dạy học, GV có thể căn
cứ tình hình cụ thể để chủ động điều chỉnh cho phù hợp, miễn sao đảm bảo được mục
tiêu và yêu cầu cần đạt.
4. Đánh giá kết quả học tập
Đánh giá NL người học thông qua các bằng chứng thể hiện kết quả đạt được trong
quá trình học tập. Kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá
định kì), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc
nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học
tập, ...) và vào những thời điểm thích hợp.
Với mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, nên giao cho HS những mục tiêu và nhiệm
vụ học tập cụ thể. Có thể điều chỉnh các nhiệm vụ học tập nêu trong SGK để phù hợp
với nhịp độ tiếp thu và trình độ nhận thức của HS.
Khi kết thúc một chủ đề, GV có thể tổ chức kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của
HS và điều chỉnh cách dạy của mình.
II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA VÀ
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TOÁN LỚP 10 (CÁNH DIỀU)
1. Cấu trúc sách
Quán triệt tinh thần dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động học tập tích cực (với sự trợ
giúp, hướng dẫn hợp lí của GV), đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và NL của HS.
* SGK Toán 10 gồm hai tập được phân chia thành bảy chương.
Tập một gồm bốn chương: Chương I: Mệnh đề toán học. Tập hợp; Chương II: Bất
phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn; Chương III: Hàm số và đồ thị;
Chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ.
Tập hai gồm ba chương: Chương V: Đại số tổ hợp; Chương VI: Một số yếu tố thống
kê và xác suất; Chương VII: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng.
* Sách Chuyên đề học tập Toán 10 gồm ba chuyên đề: Chuyên đề I: Hệ phương
trình bậc nhất ba ẩn; Chuyên đề II: Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton;
Chuyên đề III: Ba đường conic và ứng dụng.
Mỗi chương được phân chia thành các bài học. Đặc biệt, cuối các chương IV, VI,
HS được dành thời gian tham gia hoạt động thực hành và trải nghiệm. Các hoạt động
này sẽ giúp GV tạo cơ hội để thực hiện tốt việc dạy học tích hợp, trong đó có việc tích
15
hợp Giáo dục tài chính, đồng thời giúp HS làm quen với việc thực hành, vận dụng kiến
thức toán vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
Cuối mỗi tập có Bảng tra cứu từ ngữ, Bảng giải thích thuật ngữ, nhằm giúp HS tiện
tra cứu các nội dung kiến thức mới.
2. Cấu trúc bài học
Mỗi bài học đều được tổ chức thành một chuỗi các hoạt động học tập của HS, sắp
xếp theo tiến trình hướng đến việc khám phá, phát hiện, thực hành, vận dụng những
kiến thức, kĩ năng trọng tâm của bài học, phù hợp với trình độ nhận thức và NL của
HS lớp 10. Vì vậy, cấu trúc mỗi bài học thường bao gồm các thành phần cơ bản: Mở
đầu/ trải nghiệm, Hình thành kiến thức mới, Thực hành – Luyện tập, Vận dụng.
* Mở đầu: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế, giúp HS ý thức được nhiệm vụ
học tập. GV không nên thông báo ngay các kiến thức có sẵn mà cần tạo ra các tình huống
gợi vấn đề để HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân suy nghĩ tìm hướng giải
quyết. Các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạt động này được thiết kế dựa trên mục tiêu bài học
và vốn kiến thức đã có của HS, sẽ tạo ra một “kênh dẫn nhập” giúp HS hứng thú học tập,
khám phá, tìm hiểu kiến thức mới.
* Hình thành kiến thức mới: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS chiếm lĩnh
được kiến thức, kĩ năng mới và đưa các kiến thức, kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức,
kĩ năng của bản thân. GV giúp HS biết huy động kiến thức, chia sẻ và hợp tác trong học
tập để xây dựng được kiến thức mới. Kết thúc hoạt động này, GV là người chuẩn hoá
(chốt lại) kiến thức cho HS ghi nhận và vận dụng.
* Thực hành – Luyện tập: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS củng cố, hoàn
thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội và huy động, liên kết với kiến thức đã có để áp
dụng vào giải quyết vấn đề. Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những
vấn đề cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề để HS ghi nhận và vận dụng.
* Vận dụng: Mục đích của hoạt động này là giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ
năng đã học vào giải quyết các vấn đề có tính chất thực tiễn hoặc đưa ra yêu cầu hay dự án
học tập nhỏ để HS thực hiện theo hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Có thể tổ chức hoạt
động này ngoài giờ học chính khoá. Ngoài ra, GV nên khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và
mở rộng kiến thức, tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực
tiễn cuộc sống, và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách
khác nhau.
Trong từng bài học, sách Toán 10 thiết kế nhiều dạng câu hỏi, bài tập hoặc hoạt
động có tác dụng kích thích hứng thú và phát triển NL học tập môn Toán một cách sáng
16
tạo của HS. Mỗi loại hoạt động học tập được gắn kí hiệu/biểu tượng tương ứng. Bảng
giới thiệu các kí hiệu/biểu tượng đó được nêu ở trang 2 của tập một.
Ở mỗi bài học, khi cần thiết có đưa thêm các “bóng nói” hoặc các kí hiệu bằng hình
vẽ, nhằm gợi ý, hướng dẫn HS suy nghĩ giải quyết vấn đề hoặc trao đổi thảo luận với
các bạn, các thầy cô giáo.
Mỗi một hoạt động học tập (trong chuỗi các hoạt động học tập của một bài học) lại
bao gồm bốn bước nhỏ hơn: Trải nghiệm, khởi động – Phân tích, khám phá, rút ra bài
học – Thực hành, luyện tập – Vận dụng. Điều này giúp GV chủ động hơn trong bố trí
thời gian thực hiện bài học và HS có cơ hội phát triển các NL toán học then chốt, tăng
cường khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng ngay trong cùng một bài học. Cuối mỗi
bài học, thông qua những tình huống gần gũi với thực tế đời sống, HS làm quen với việc
vận dụng tổng hợp kiến thức (nhất là kiến thức liên môn) đã học để giải quyết vấn đề.
Ngoài ra, thông qua các mục “Có thể em chưa biết” hay “Tìm hiểu thêm”, HS còn được
tạo cơ hội tìm hiểu sâu thêm bài học, ứng đáp với các tình huống thách thức hơn nhằm
phát triển tư duy, khả năng sáng tạo và đáp ứng nhu cầu dạy học phân hoá.
3. Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung sách Toán 10 (Cánh Diều)
a) Về Số và Đại số
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đã nêu rõ Số và Đại số là cơ sở
cho tất cả các nghiên cứu sâu hơn về toán học, nhằm hình thành những công cụ để giải
quyết các vấn đề của toán học và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan; tạo cho HS
khả năng suy luận, suy diễn, góp phần phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán
học và hình thành khả năng sử dụng các thuật toán.
Quán triệt những quan điểm chung đó của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
môn Toán, SGK Toán 10 và Chuyên đề học tập Toán 10 (gọi chung là sách Toán 10)
đã:
‒ Bổ túc và hoàn thiện một số khái niệm mở đầu về:
+ Mệnh đề toán học;
+ Tập hợp.
‒ Bổ túc và hoàn thiện một số kiến thức về Đại số:
+ Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ phương trình bậc nhất
ba ẩn;
+ Hàm số và đồ thị, đặc biệt là hàm số bậc hai và đồ thị;
+ Đại số tổ hợp.
17
b) Về một số yếu tố Thống kê và Xác suất
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đã nêu rõ Thống kê và Xác suất
là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học trong nhà trường, góp phần tăng cường
tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học. Thống kê và Xác suất tạo cho
HS khả năng nhận thức và phân tích các thông tin được thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau, hiểu bản chất xác suất của nhiều sự phụ thuộc trong thực tế, hình thành sự
hiểu biết về vai trò của thống kê như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội,
biết áp dụng tư duy thống kê để phân tích dữ liệu. Từ đó, nâng cao sự hiểu biết và
phương pháp nghiên cứu thế giới hiện đại cho HS.
Quán triệt những quan điểm chung đó của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
môn Toán, SGK Toán 10 đã giúp HS tiếp tục làm quen với các bảng, biểu đồ thống kê;
các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và mức độ phân tán cho dãy số liệu không ghép
nhóm; làm quen với biến cố ngẫu nhiên và xác suất của một biến cố ngẫu nhiên. Thống
kê giúp HS tri giác những thông tin về kinh tế, xã hội, qua báo chí, phát thanh và truyền
hình để rút ra những điều cần thiết cho bản thân trong cuộc sống. Xác suất giúp HS bước
đầu đưa ra những hiểu biết đáng tin cậy về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện
tượng) ngẫu nhiên mà chúng ta không thể dự báo được một cách chắc chắn.
Các học vấn cốt lõi về thống kê chủ yếu được tích hợp vào các bài học trong suốt
cuốn sách Toán 10 nhằm giúp HS thường xuyên tiếp xúc với thống kê, thường xuyên sử
dụng thống kê, từ đó hình thành NL vận dụng thống kê trong giải quyết những vấn đề
thực tiễn.
c) Về Hình học và Đo lường
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 mô...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất