LỢI ÍCH CỦA ĐỌC SÁCH

KHO SÁCH

THƯ MỤC QG VIỆT NAM

video kể chuyện Bác Hồ

Ảnh ngẫu nhiên

LUY_1.jpg LUY_2.jpg LUY_3.jpg LUY_4.jpg LUY_5.jpg LUY_6.jpg Tiet_doc_lich_su.jpg Z7100585151754_7e984bd24e94a9f030378dc71e2a85e0.jpg Anhnensachfullhdtuyetdep_012539950.jpg Z5048750585930_112_5de568bc875290bb931b971d7158ae26.jpg Dia_z6122216831673_1bb9366456dbb2b709f71458b2f429fc.jpg Lanh__z6312870830186_39a8519966d8a8991be9af901c79c197.jpg Cachvequyensach1.png Pngtreeastackofbookscartoonillustrationimage_1447343.jpg Z5448522305441_b208b6841956114c65cff7bce1eb57ac.jpg Dia_z6122216975429_8031fe516af109bbdd2f05b8c6d76785.jpg Dia_z6122216688261_39c106d419b0f78d164b514c1dc437d4.jpg Z5914126780381_b9b0d5f38fbf4b10863d38a7c5c15794.jpg Z5914126675841_ce202ff431e3eef9fd6a69f712806c93.jpg

sách thiếu nhi

THỐNG KÊ BẠN ĐỌC

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Hỗ trợ trực tuyến

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Các ý kiến mới nhất

    SÁCH NÓI

    Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến

    Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu

    Tài liệu BD GV 10 môn toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:09' 27-09-2024
    Dung lượng: 650.5 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
    DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA

    TOÁN
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

    HÀ NỘI – 2022

    1

    MỤC LỤC
    Trang
    LỜI GIỚI THIỆU …………………………………………………………………….

    4

    Phần thứ nhất. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ………………………………………. 5
    I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 10 ………………………. 5
    1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt……….……………………………………....... 5
    2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các mạch nội dung
    giáo dục………………………………………………………………………………. 13
    3. Phương pháp dạy học ……………………………………………………………… 14
    4. Đánh giá kết quả học tập …………………………………………………………..

    15

    II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA VÀ CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
    TOÁN 10 (CÁNH DIỀU)….……………………………………………………………

    15

    1. Cấu trúc sách ............................................................................................................. 15
    2. Cấu trúc bài học………………………………………………………………….…

    16

    3. Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung sách Toán 10 (Cánh Diều)............. 17
    4. Khung phân phối Chương trình và dự kiến kế hoạch dạy học sách giáo khoa Toán 10
    (Cánh Diều)........................................................................................................................ 19
    5. Yêu cầu về Phương pháp dạy học môn Toán 10........................................................ 21
    6. Vấn đề đánh giá và xếp loại học sinh trong dạy học môn Toán lớp 10..................... 24
    III. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SÁCH, TÀI LIỆU THAM KHẢO BỔ TRỢ VÀ
    HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 10 (CÁNH DIỀU) 25
    1. Hệ thống sách và các tài liệu tham khảo bổ trợ (in giấy) .........................................

    25

    2. Thiết bị và đồ dùng dạy học ……………………………………………………….

    26

    3. Học liệu điện tử ……………………………………………………………………

    26

    Phần thứ hai. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA
    TOÁN 10 (CÁNH DIỀU) ………………………………………………………….
    27
    I. GIỚI THIỆU CHUNG …………………………………………………………….

    27

    II. HƯỚNG DẪN SOẠN BÀI DẠY HỌC (MINH HOẠ) …….……………………

    28

    2

    CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
    HS: Học sinh
    GV: Giáo viên
    SGK: Sách giáo khoa
    SGV: Sách giáo viên
    SBT: Sách bài tập
    VD: Ví dụ
    PPDH: Phương pháp dạy học
    HĐ: Hoạt động
    NL: Năng lực
    PPCT: Phân phối Chương trình
    CT: Chương trình

    3

    LỜI GIỚI THIỆU
    Sách giáo khoa Toán 10 (Cánh Diều) là tài liệu học tập môn Toán dành
    cho học sinh lớp 10, thực hiện theo “Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 –
    môn Toán lớp 10”. Đây là cơ sở để giáo viên tiến hành dạy học (lập kế hoạch
    cho từng bài hoặc cho cả năm học) và kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn
    Toán lớp 10 của học sinh.
    Cuốn Tài liệu tập huấn dạy học theo sách giáo khoa Cánh Diều môn
    Toán lớp 10 có mục tiêu giúp giáo viên:
    – Có hiểu biết khái quát về Chương trình môn Toán lớp 10 bao gồm: mục
    tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy
    học, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Toán lớp 10.
    – Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học (trong đó có đổi mới việc soạn
    bài dạy học) và đổi mới đánh giá kết quả học tập.
    – Giới thiệu quy trình và kĩ thuật soạn bài dạy học (thông qua việc giới
    thiệu một số bài soạn có tính chất tham khảo) đáp ứng yêu cầu dạy học hình
    thành và phát triển năng lực học tập môn Toán cho học sinh lớp 10.
    Cuốn tài liệu này gồm hai phần chính:
    Phần thứ nhất. Những vấn đề chung.
    Phần thứ hai. Hướng dẫn soạn bài dạy học theo sách giáo khoa Toán 10
    (Cánh Diều).

    4

    Phần thứ nhất
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN LỚP 10
    1. Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt
    Yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    ĐẠI SỐ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ GIẢI TÍCH
    Đại số
    Tập hợp.
    Mệnh đề

    Bất phương
    trình và hệ
    bất phương
    trình bậc
    nhất hai ẩn

    Mệnh đề toán
    học. Mệnh đề phủ
    định. Mệnh đề
    đảo. Mệnh đề
    tương đương.
    Điều kiện cần và
    đủ.

    – Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán
    học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề đảo;
    mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ∀,
    ∃; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
    – Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề
    toán học trong những trường hợp đơn giản.

    Tập hợp. Các
    phép toán trên
    tập hợp

    – Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp
    (tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết
    sử dụng các kí hiệu ⊂, ⊃, ∅.
    – Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp,
    giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập
    con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn chúng
    trong những trường hợp cụ thể.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
    phép toán trên tập hợp (ví dụ: những bài toán liên
    quan đến đếm số phần tử của hợp các tập hợp, ...).

    Bất phương trình,
    hệ bất phương
    trình bậc nhất hai
    ẩn và ứng dụng

    – Nhận biết được bất phương trình và hệ bất
    phương trình bậc nhất hai ẩn.
    – Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương
    trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên
    mặt phẳng toạ độ.
    – Vận dụng được kiến thức về bất phương trình, hệ
    bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài

    5

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
    toán thực tiễn (ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu
    thức F = ax + by trên một miền đa giác, ...).

    Hàm số và
    đồ thị

    Khái niệm cơ bản – Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng
    về hàm số và đồ
    bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm
    thị
    số.
    – Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định
    nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng
    biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
    – Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị
    hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
    – Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải
    quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số
    bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số
    tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói
    cước điện thoại, ...).
    Hàm số bậc hai,
    – Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
    đồ thị hàm số bậc – Vẽ được parabol là đồ thị hàm số bậc hai.
    hai và ứng dụng
    – Nhận biết được các tính chất cơ bản của parabol
    như đỉnh, trục đối xứng.
    – Nhận biết và giải thích được các tính chất của
    hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
    – Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và
    đồ thị vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác
    định độ cao của cầu, cổng có hình dạng parabol,
    ...).
    Dấu của tam thức
    bậc hai. Bất
    phương trình bậc
    hai một ẩn

    – Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc
    hai từ việc quan sát đồ thị của hàm bậc hai.
    – Giải được bất phương trình bậc hai.
    – Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn
    vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định
    chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng
    parabol, ...).

    Phương trình quy – Giải được phương trình chứa căn thức có dạng:
    về phương trình
    bậc hai
    6

    Yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    ax 2 + bx +=
    c

    dx 2 + ex + f ;

    ax 2 + bx + c = dx + e.
    Đại số tổ
    hợp

    Các quy tắc đếm
    (quy tắc cộng,
    quy tắc nhân,
    chỉnh hợp, hoán
    vị, tổ hợp) và ứng
    dụng trong thực
    tiễn

    – Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân
    trong một số tình huống đơn giản (ví dụ: đếm số
    khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số
    đồng xu, ...).
    – Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán
    đếm đơn giản các đối tượng trong Toán học, trong
    các môn học khác cũng như trong thực tiễn (ví dụ:
    đếm số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm
    số trận đấu trong một giải thể thao, ...).
    – Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
    – Tính được số các hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng
    máy tính cầm tay.

    Nhị thức Newton
    với số mũ không
    quá 5

    Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n với số mũ
    thấp (n = 4 hoặc n = 5) bằng cách vận dụng tổ hợp.

    Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
    điều kiện thực hiện)
    – Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức đại số.
    – Thực hành sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị của hàm số bậc hai; sử dụng đồ thị để
    tạo các hình ảnh hoa văn, hình khối.
    HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
    Hình học phẳng
    Hệ thức
    lượng trong
    tam giác.
    Vectơ

    Hệ thức lượng
    trong tam giác.
    Định lí côsin.
    Định lí sin. Công
    thức tính diện
    tích tam giác.
    Giải tam giác

    – Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ
    0° đến 180°.
    – Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần
    đúng) của một góc từ 0° đến 180° bằng máy tính
    cầm tay.
    – Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng
    giác của các góc phụ nhau, bù nhau.
    – Giải thích được các hệ thức lượng cơ bản trong
    tam giác: định lí côsin, định lí sin, công thức tính
    diện tích tam giác.
    7

    Nội dung

    Yêu cầu cần đạt
    – Mô tả được cách giải tam giác và vận dụng được
    vào việc giải một số bài toán có nội dung thực tiễn
    (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi
    gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không
    thể đo trực tiếp, ...).

    Vectơ, các phép
    toán (tổng và
    hiệu hai vectơ,
    tích của một số
    với vectơ, tích vô
    hướng của hai
    vectơ) và một số
    ứng dụng trong
    Vật lí

    – Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng
    nhau, vectơ-không.
    – Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn
    bằng vectơ.
    – Thực hiện được các phép toán trên vectơ (tổng
    và hiệu hai vectơ, tích của một số với vectơ, tích
    vô hướng của hai vectơ) và mô tả được những tính
    chất hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của
    đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, ...) bằng vectơ.
    – Sử dụng được vectơ và các phép toán trên vectơ
    để giải thích một số hiện tượng có liên quan đến
    Vật lí và Hoá học (ví dụ: những vấn đề liên quan
    đến lực, đến chuyển động, ...).
    – Vận dụng được kiến thức về vectơ để giải một số
    bài toán hình học và một số bài toán liên quan đến
    thực tiễn (ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật, ...).

    Phương
    pháp toạ độ
    trong mặt
    phẳng

    Toạ độ của vectơ
    đối với một hệ
    trục toạ độ. Biểu
    thức toạ độ của
    các phép toán
    vectơ. Ứng dụng
    vào bài toán giải
    tam giác

    – Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ
    trục toạ độ.
    – Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một
    vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó.
    – Sử dụng được biểu thức toạ độ của các phép toán
    vectơ trong tính toán.
    – Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán
    giải tam giác.
    – Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để
    giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn (ví dụ:
    vị trí của vật trên mặt phẳng toạ độ, ...).

    Đường thẳng
    – Mô tả được phương trình tổng quát và phương
    trong mặt phẳng trình tham số của đường thẳng trong mặt phẳng toạ
    toạ độ. Phương
    độ.
    trình tổng quát và
    8

    Nội dung
    phương trình
    tham số của
    đường thẳng.
    Khoảng cách từ
    một điểm đến một
    đường thẳng

    Yêu cầu cần đạt
    – Thiết lập được phương trình của đường thẳng
    trong mặt phẳng khi biết: một điểm và một vectơ
    pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ
    phương; biết hai điểm.
    – Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song
    song, trùng nhau, vuông góc với nhau bằng phương
    pháp toạ độ.
    – Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường
    thẳng.
    – Tính được khoảng cách từ một điểm đến một
    đường thẳng bằng phương pháp toạ độ.
    – Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số
    bậc nhất và đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
    – Vận dụng được kiến thức về phương trình đường
    thẳng để giải một số bài toán có liên quan đến thực
    tiễn.

    Đường tròn trong – Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết
    mặt phẳng toạ độ toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba điểm mà
    đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính
    và ứng dụng
    đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
    – Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của
    đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
    – Vận dụng được kiến thức về phương trình đường
    tròn để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn
    (ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí, ...).
    Ba đường conic
    trong mặt phẳng
    toạ độ và ứng
    dụng

    – Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
    – Nhận biết được phương trình chính tắc của ba
    đường conic trong mặt phẳng toạ độ.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với
    ba đường conic (ví dụ: giải thích một số hiện tượng
    trong Quang học, ...).

    Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
    điều kiện thực hiện)
    – Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức hình học.

    9

    Yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    – Thực hành sử dụng phần mềm để biểu thị điểm, vectơ, các phép toán vectơ trong hệ
    trục toạ độ Oxy.
    – Thực hành sử dụng phần mềm để vẽ đường thẳng, đường tròn, các đường conic trên
    mặt phẳng toạ độ; xem xét sự thay đổi hình dạng của các hình khi thay đổi các yếu tố
    trong phương trình xác định chúng.
    – Thực hành sử dụng phần mềm để thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn và các
    đường conic.
    THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
    Thống kê
    – Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt
    đối.
    – Xác định được số gần đúng của một số với độ
    chính xác cho trước.
    – Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
    – Xác định được số quy tròn của số gần đúng với
    độ chính xác cho trước.
    – Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với
    các số gần đúng.

    Số gần
    đúng

    Số gần đúng. Sai
    số

    Thu thập và
    tổ chức dữ
    liệu

    Mô tả và biểu
    Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác
    diễn dữ liệu trên dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số
    các bảng, biểu đồ liệu đã được biểu diễn trong nhiều ví dụ.

    Phân tích và Các số đặc trưng
    xử lí dữ liệu đo xu thế trung
    tâm cho mẫu số
    liệu không ghép
    nhóm

    – Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho
    mẫu số liệu không ghép nhóm: số trung bình cộng
    (hay số trung bình), trung vị (median), tứ phân vị
    (quartiles), mốt (mode).
    – Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
    trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.
    – Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số
    đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp
    đơn giản.

    Các số đặc trưng
    đo mức độ phân
    tán cho mẫu số
    liệu không ghép
    nhóm

    – Tính được số đặc trưng đo mức độ phân tán cho
    mẫu số liệu không ghép nhóm: khoảng biến thiên,
    khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
    – Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc
    trưng nói trên của mẫu số liệu trong thực tiễn.

    10

    Yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    – Chỉ ra được những kết luận nhờ ý nghĩa của số
    đặc trưng nói trên của mẫu số liệu trong trường hợp
    đơn giản.
    – Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với
    những kiến thức của các môn học trong Chương
    trình lớp 10 và trong thực tiễn.
    Xác suất
    Khái niệm
    về xác suất

    Một số khái niệm
    về xác suất cổ
    điển

    – Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ
    điển: phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến
    cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến
    cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí
    xác suất bé.
    – Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một
    số thí nghiệm đơn giản (ví dụ: tung đồng xu hai
    lần, tung đồng xu ba lần, gieo xúc xắc hai lần).

    Các quy tắc
    tính xác
    suất

    Thực hành tính
    toán xác suất trong
    những trường hợp
    đơn giản

    – Tính được xác suất của biến cố trong một số bài
    toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp (trường
    hợp xác suất phân bố đều).
    – Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp
    bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (ví dụ: gieo xúc
    xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện
    trong hai lần tung bằng 7).

    Các quy tắc tính
    xác suất

    – Mô tả được các tính chất cơ bản của xác suất.
    – Tính được xác suất của biến cố đối.

    Thực hành trong phòng máy tính với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
    điều kiện thực hiện)
    – Sử dụng phần mềm để hỗ trợ việc học các kiến thức thống kê và xác suất.
    – Thực hành sử dụng phần mềm để tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo
    mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm.
    – Thực hành sử dụng phần mềm để tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
    HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
    Nhà trường tổ chức cho học sinh một số hoạt động sau và có thể bổ sung các hoạt
    động khác tuỳ vào điều kiện cụ thể.
    Hoạt động 1: Thực hành ứng dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn và các chủ đề
    liên môn, chẳng hạn:
    – Thực hành tổng hợp các hoạt động liên quan đến tính toán, đo lường, ước lượng và
    tạo lập hình, như: tính tiền khi đi taxi theo các khung giá: dưới 1 km, từ 1 – 10 km, từ
    11

    Yêu cầu cần đạt

    Nội dung

    10 – 31 km, trên 31 km, ...; đo đạc một vài yếu tố của vật thể mà chúng ta không thể
    dùng dụng cụ đo đạc để đo trực tiếp; tính chiều cao của công trình kiến trúc dạng parabol
    (như cầu Nhật Tân, cầu Trường Tiền, cầu Mỹ Thuận, ...); giải thích các hiện tượng, quy
    luật trong Vật lí; thực hành vẽ, cắt hình có dạng elip.
    – Thực hành mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ.
    Hoạt động 2: Tìm hiểu một số kiến thức về tài chính, như:
    – Hiểu sự khác biệt giữa tiết kiệm và đầu tư.
    – Thực hành thiết lập kế hoạch đầu tư cá nhân để đạt được tỉ lệ tăng trưởng như mong
    đợi.
    Hoạt động 3: Tổ chức các hoạt động ngoài giờ chính khoá như các câu lạc bộ toán
    học, dự án học tập, trò chơi học toán, cuộc thi về Toán, chẳng hạn: thi tìm hiểu lịch
    sử toán học, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ toán học theo các chủ đề (tìm hiểu các ứng
    dụng của hàm số bậc hai, vectơ trong thực tiễn, ...).
    Hoạt động 4 (nếu nhà trường có điều kiện thực hiện): Tổ chức giao lưu học sinh giỏi
    trong trường và trường bạn, với các chuyên gia nhằm hiểu nhiều hơn về vai trò của
    Toán học trong thực tiễn và trong các ngành nghề.
    NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ LỚP 10:
    ỨNG DỤNG TOÁN HỌC VÀO GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ LIÊN MÔN VÀ THỰC TIỄN
    Chuyên đề 10.1: Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton.
    Chuyên đề 10.2: Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
    Chuyên đề 10.3: Ba đường conic và ứng dụng.
    Chuyên đề
    Chuyên đề 10.1:
    Phương pháp
    quy nạp toán
    học. Nhị thức
    Newton

    Chủ đề
    Phương pháp
    quy nạp toán
    học

    Yêu cầu cần đạt
    – Mô tả được các bước chứng minh tính đúng
    đắn của một mệnh đề toán học bằng phương
    pháp quy nạp.
    – Chứng minh được tính đúng đắn của một
    mệnh đề toán học bằng phương pháp quy nạp
    toán học.
    – Vận dụng được phương pháp quy nạp toán
    học để giải quyết một số vấn đề thực tiễn.

    Nhị thức Newton – Khai triển được nhị thức Newton (a + b)n bằng
    cách vận dụng tổ hợp.
    – Xác định được các hệ số trong nhị thức
    Newton thông qua tam giác Pascal.
    12

    Chuyên đề

    Chủ đề

    Yêu cầu cần đạt
    – Xác định được hệ số của xk trong khai triển
    (ax + b)n thành đa thức.

    Chuyên đề 10.2:
    Hệ phương
    trình bậc nhất
    ba ẩn

    Hệ phương trình
    bậc nhất ba ẩn

    – Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ
    phương trình bậc nhất ba ẩn.
    – Giải được hệ phương trình bậc nhất ba ẩn
    bằng phương pháp Gauss.
    – Tìm được nghiệm hệ phương trình bậc nhất
    ba ẩn bằng máy tính cầm tay.

    Vận dụng hệ
    phương trình
    bậc nhất ba ẩn
    để giải một số
    bài toán liên
    môn và thực tiễn

    – Vận dụng được cách giải hệ phương trình bậc
    nhất ba ẩn vào giải quyết một số bài toán Vật lí
    (tính điện trở, tính cường độ dòng điện trong
    dòng điện không đổi, ...), Hoá học (cân bằng
    phản ứng, ...), Sinh học (bài tập nguyên phân,
    giảm phân, ...).
    – Vận dụng cách giải hệ phương trình bậc nhất
    ba ẩn để giải quyết một số vấn đề thực tiễn cuộc
    sống (ví dụ: bài toán lập kế hoạch sản xuất, mô
    hình cân bằng thị trường, phân bố vốn đầu tư, ...).

    Chuyên đề 10.3:
    Ba đường conic
    và ứng dụng

    Ba đường conic
    và ứng dụng

    – Xác định được các yếu tố đặc trưng của
    đường conic (đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài
    trục, tâm sai, đường chuẩn, bán kính qua tiêu)
    khi biết phương trình chính tắc của đường
    conic đó.
    – Nhận biết được đường conic như là giao của
    mặt phẳng với mặt nón.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn
    với ba đường conic (ví dụ: giải thích một số
    hiện tượng trong Quang học, xác định quỹ đạo
    chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt
    Trời, ...).

    2. Thời lượng thực hiện Chương trình và thời lượng dành cho các mạch nội dung
    giáo dục
    Thời lượng cho SGK Toán lớp 10: 3 tiết/tuần × 35 tuần = 105 tiết.
    Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung Toán ở lớp 10:

    13

    Mạch kiến thức
    Thời lượng

    Số và

    Hình học và

    Thống kê và

    Hoạt động thực hành

    Đại số

    Đo lường

    Xác suất

    và trải nghiệm

    44%

    35%

    14%

    7%

    Thời lượng cho Chuyên đề học tập Toán lớp 10: 35 tiết.
    Chuyên đề 1 (10 tiết): Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn.
    Chuyên đề 2 (10 tiết): Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton.
    Chuyên đề 3 (15 tiết): Ba đường conic và ứng dụng.
    Một số vấn đề cần lưu ý:
    – Tổ/nhóm chuyên môn có thể thống nhất số tiết của mỗi bài sao cho phù hợp với
    tình hình thực tế của nhà trường và trình Hiệu trưởng phê duyệt.
    – Nên bố trí một số tiết dự phòng (so với tổng số tiết quy định trong CT cả năm) để GV
    có thể sử dụng cho giờ kiểm tra, bổ sung tiết cho những bài khó, bài dài hoặc dự phòng để bù
    giờ.
    – Tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào gợi ý thời lượng của từng bài, từng chủ đề và
    mạch kiến thức đề xuất với Hiệu trưởng quyết định xếp thời khoá biểu sao cho hợp lí.
    3. Phương pháp dạy học
    Đổi mới phương pháp dạy học vẫn là điểm nhấn chủ yếu nhất trong đổi mới CT môn
    Toán, trong đó cần chú ý các yêu cầu:
    – Tổ chức quá trình dạy học phù hợp với tiến trình nhận thức, NL nhận thức,
    cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân HS. Tiến trình đó bao gồm các bước
    chủ yếu: Trải nghiệm ‒ Hình thành kiến thức mới ‒ Thực hành, luyện tập ‒ Vận dụng.
    Kết hợp các HĐ dạy học trong lớp với HĐ ngoài giờ chính khoá và HĐ thực hành trải
    nghiệm, ứng dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.
    – Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực; khuyến
    khích sử dụng các phương tiện nghe nhìn, phương tiện kĩ thuật hiện đại hỗ trợ quá trình
    dạy học, đồng thời coi trọng việc sử dụng các phương tiện truyền thống.
    – Quá trình dạy học Toán 10 là một quá trình linh hoạt và có tính “mở”. GV cần căn
    cứ vào đặc điểm của HS, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng lớp, từng trường để chủ
    động lựa chọn hay tiến hành những điều chỉnh hoặc bổ sung cụ thể về nội dung, phương
    pháp và hình thức tổ chức dạy học. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phải trên cơ sở đảm bảo
    yêu cầu cần đạt của CT môn Toán (với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, trọng tâm trong
    mỗi bài học); nội dung điều chỉnh phải phù hợp với thực tế đời sống, với truyền thống
    văn hoá của cộng đồng dân cư nơi HS sinh sống, phù hợp với đặc điểm và trình độ HS
    trong lớp học. Giao quyền chủ động cho các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục
    14

    đảm bảo phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, nhà trường và NL của GV,
    HS. Vì vậy, trong trường hợp cần giãn hoặc thu gọn thời lượng dạy học, GV có thể căn
    cứ tình hình cụ thể để chủ động điều chỉnh cho phù hợp, miễn sao đảm bảo được mục
    tiêu và yêu cầu cần đạt.
    4. Đánh giá kết quả học tập
    Đánh giá NL người học thông qua các bằng chứng thể hiện kết quả đạt được trong
    quá trình học tập. Kết hợp nhiều hình thức đánh giá (đánh giá thường xuyên, đánh giá
    định kì), nhiều phương pháp đánh giá (quan sát, ghi lại quá trình thực hiện, vấn đáp, trắc
    nghiệm khách quan, tự luận, kiểm tra viết, bài tập thực hành, các dự án/sản phẩm học
    tập, ...) và vào những thời điểm thích hợp.
    Với mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, nên giao cho HS những mục tiêu và nhiệm
    vụ học tập cụ thể. Có thể điều chỉnh các nhiệm vụ học tập nêu trong SGK để phù hợp
    với nhịp độ tiếp thu và trình độ nhận thức của HS.
    Khi kết thúc một chủ đề, GV có thể tổ chức kiểm tra để đánh giá kết quả học tập của
    HS và điều chỉnh cách dạy của mình.

    II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA VÀ
    CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TOÁN LỚP 10 (CÁNH DIỀU)
    1. Cấu trúc sách
    Quán triệt tinh thần dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động học tập tích cực (với sự trợ
    giúp, hướng dẫn hợp lí của GV), đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và NL của HS.
    * SGK Toán 10 gồm hai tập được phân chia thành bảy chương.
    Tập một gồm bốn chương: Chương I: Mệnh đề toán học. Tập hợp; Chương II: Bất
    phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn; Chương III: Hàm số và đồ thị;
    Chương IV: Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ.
    Tập hai gồm ba chương: Chương V: Đại số tổ hợp; Chương VI: Một số yếu tố thống
    kê và xác suất; Chương VII: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng.
    * Sách Chuyên đề học tập Toán 10 gồm ba chuyên đề: Chuyên đề I: Hệ phương
    trình bậc nhất ba ẩn; Chuyên đề II: Phương pháp quy nạp toán học. Nhị thức Newton;
    Chuyên đề III: Ba đường conic và ứng dụng.
    Mỗi chương được phân chia thành các bài học. Đặc biệt, cuối các chương IV, VI,
    HS được dành thời gian tham gia hoạt động thực hành và trải nghiệm. Các hoạt động
    này sẽ giúp GV tạo cơ hội để thực hiện tốt việc dạy học tích hợp, trong đó có việc tích

    15

    hợp Giáo dục tài chính, đồng thời giúp HS làm quen với việc thực hành, vận dụng kiến
    thức toán vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo.
    Cuối mỗi tập có Bảng tra cứu từ ngữ, Bảng giải thích thuật ngữ, nhằm giúp HS tiện
    tra cứu các nội dung kiến thức mới.
    2. Cấu trúc bài học
    Mỗi bài học đều được tổ chức thành một chuỗi các hoạt động học tập của HS, sắp
    xếp theo tiến trình hướng đến việc khám phá, phát hiện, thực hành, vận dụng những
    kiến thức, kĩ năng trọng tâm của bài học, phù hợp với trình độ nhận thức và NL của
    HS lớp 10. Vì vậy, cấu trúc mỗi bài học thường bao gồm các thành phần cơ bản: Mở
    đầu/ trải nghiệm, Hình thành kiến thức mới, Thực hành – Luyện tập, Vận dụng.
    * Mở đầu: Mục đích của hoạt động này là tạo tâm thế, giúp HS ý thức được nhiệm vụ
    học tập. GV không nên thông báo ngay các kiến thức có sẵn mà cần tạo ra các tình huống
    gợi vấn đề để HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân suy nghĩ tìm hướng giải
    quyết. Các câu hỏi/nhiệm vụ trong hoạt động này được thiết kế dựa trên mục tiêu bài học
    và vốn kiến thức đã có của HS, sẽ tạo ra một “kênh dẫn nhập” giúp HS hứng thú học tập,
    khám phá, tìm hiểu kiến thức mới.
    * Hình thành kiến thức mới: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS chiếm lĩnh
    được kiến thức, kĩ năng mới và đưa các kiến thức, kĩ năng mới vào hệ thống kiến thức,
    kĩ năng của bản thân. GV giúp HS biết huy động kiến thức, chia sẻ và hợp tác trong học
    tập để xây dựng được kiến thức mới. Kết thúc hoạt động này, GV là người chuẩn hoá
    (chốt lại) kiến thức cho HS ghi nhận và vận dụng.
    * Thực hành – Luyện tập: Mục đích của hoạt động này nhằm giúp HS củng cố, hoàn
    thiện kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội và huy động, liên kết với kiến thức đã có để áp
    dụng vào giải quyết vấn đề. Kết thúc hoạt động này, nếu cần, GV có thể lựa chọn những
    vấn đề cơ bản về phương pháp, cách thức giải quyết vấn đề để HS ghi nhận và vận dụng.
    * Vận dụng: Mục đích của hoạt động này là giúp HS vận dụng được các kiến thức, kĩ
    năng đã học vào giải quyết các vấn đề có tính chất thực tiễn hoặc đưa ra yêu cầu hay dự án
    học tập nhỏ để HS thực hiện theo hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Có thể tổ chức hoạt
    động này ngoài giờ học chính khoá. Ngoài ra, GV nên khuyến khích HS tiếp tục tìm tòi và
    mở rộng kiến thức, tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực
    tiễn cuộc sống, và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết bằng những cách
    khác nhau.
    Trong từng bài học, sách Toán 10 thiết kế nhiều dạng câu hỏi, bài tập hoặc hoạt
    động có tác dụng kích thích hứng thú và phát triển NL học tập môn Toán một cách sáng
    16

    tạo của HS. Mỗi loại hoạt động học tập được gắn kí hiệu/biểu tượng tương ứng. Bảng
    giới thiệu các kí hiệu/biểu tượng đó được nêu ở trang 2 của tập một.
    Ở mỗi bài học, khi cần thiết có đưa thêm các “bóng nói” hoặc các kí hiệu bằng hình
    vẽ, nhằm gợi ý, hướng dẫn HS suy nghĩ giải quyết vấn đề hoặc trao đổi thảo luận với
    các bạn, các thầy cô giáo.
    Mỗi một hoạt động học tập (trong chuỗi các hoạt động học tập của một bài học) lại
    bao gồm bốn bước nhỏ hơn: Trải nghiệm, khởi động – Phân tích, khám phá, rút ra bài
    học – Thực hành, luyện tập – Vận dụng. Điều này giúp GV chủ động hơn trong bố trí
    thời gian thực hiện bài học và HS có cơ hội phát triển các NL toán học then chốt, tăng
    cường khả năng tích hợp các kiến thức, kĩ năng ngay trong cùng một bài học. Cuối mỗi
    bài học, thông qua những tình huống gần gũi với thực tế đời sống, HS làm quen với việc
    vận dụng tổng hợp kiến thức (nhất là kiến thức liên môn) đã học để giải quyết vấn đề.
    Ngoài ra, thông qua các mục “Có thể em chưa biết” hay “Tìm hiểu thêm”, HS còn được
    tạo cơ hội tìm hiểu sâu thêm bài học, ứng đáp với các tình huống thách thức hơn nhằm
    phát triển tư duy, khả năng sáng tạo và đáp ứng nhu cầu dạy học phân hoá.
    3. Phân tích một số điểm mới trong cấu trúc nội dung sách Toán 10 (Cánh Diều)
    a) Về Số và Đại số
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đã nêu rõ Số và Đại số là cơ sở
    cho tất cả các nghiên cứu sâu hơn về toán học, nhằm hình thành những công cụ để giải
    quyết các vấn đề của toán học và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan; tạo cho HS
    khả năng suy luận, suy diễn, góp phần phát triển tư duy logic, khả năng sáng tạo toán
    học và hình thành khả năng sử dụng các thuật toán.
    Quán triệt những quan điểm chung đó của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
    môn Toán, SGK Toán 10 và Chuyên đề học tập Toán 10 (gọi chung là sách Toán 10)
    đã:
    ‒ Bổ túc và hoàn thiện một số khái niệm mở đầu về:
    + Mệnh đề toán học;
    + Tập hợp.
    ‒ Bổ túc và hoàn thiện một số kiến thức về Đại số:
    + Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn; hệ phương trình bậc nhất
    ba ẩn;
    + Hàm số và đồ thị, đặc biệt là hàm số bậc hai và đồ thị;
    + Đại số tổ hợp.
    17

    b) Về một số yếu tố Thống kê và Xác suất
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán đã nêu rõ Thống kê và Xác suất
    là một thành phần bắt buộc của giáo dục toán học trong nhà trường, góp phần tăng cường
    tính ứng dụng và giá trị thiết thực của giáo dục toán học. Thống kê và Xác suất tạo cho
    HS khả năng nhận thức và phân tích các thông tin được thể hiện dưới nhiều hình thức
    khác nhau, hiểu bản chất xác suất của nhiều sự phụ thuộc trong thực tế, hình thành sự
    hiểu biết về vai trò của thống kê như là một nguồn thông tin quan trọng về mặt xã hội,
    biết áp dụng tư duy thống kê để phân tích dữ liệu. Từ đó, nâng cao sự hiểu biết và
    phương pháp nghiên cứu thế giới hiện đại cho HS.
    Quán triệt những quan điểm chung đó của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018
    môn Toán, SGK Toán 10 đã giúp HS tiếp tục làm quen với các bảng, biểu đồ thống kê;
    các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và mức độ phân tán cho dãy số liệu không ghép
    nhóm; làm quen với biến cố ngẫu nhiên và xác suất của một biến cố ngẫu nhiên. Thống
    kê giúp HS tri giác những thông tin về kinh tế, xã hội, qua báo chí, phát thanh và truyền
    hình để rút ra những điều cần thiết cho bản thân trong cuộc sống. Xác suất giúp HS bước
    đầu đưa ra những hiểu biết đáng tin cậy về khả năng xảy ra của một sự kiện (hay hiện
    tượng) ngẫu nhiên mà chúng ta không thể dự báo được một cách chắc chắn.
    Các học vấn cốt lõi về thống kê chủ yếu được tích hợp vào các bài học trong suốt
    cuốn sách Toán 10 nhằm giúp HS thường xuyên tiếp xúc với thống kê, thường xuyên sử
    dụng thống kê, từ đó hình thành NL vận dụng thống kê trong giải quyết những vấn đề
    thực tiễn.
    c) Về Hình học và Đo lường
    Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 mô...
     
    Gửi ý kiến

    SÁCH THAM KHẢO  (79 bài)