Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
SGV. ngữ văn 11. T1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:16' 25-09-2024
Dung lượng: 718.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:16' 25-09-2024
Dung lượng: 718.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI
4
SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT
(PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ)
(10 tiết)
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Hướng dẫn HS đạt được các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù.
– Về phẩm chất: Trung thực, tôn trọng sự thật.
– Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động
làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
– Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua các nhiệm vụ
học tập cụ thể về đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các YCCĐ sau:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: tính phi hư cấu
và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với
trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết;...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
– Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận dụng được vào quá
trình giao tiếp.
– Viết được bức thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm.
– Biết tranh luận một vấn đề có những ý kiến trái ngược; thể hiện được thái độ cầu thị khi
tranh luận.
Lưu ý: YCCĐ là mục tiêu cụ thể của bài học, trong đó các YCCĐ về kĩ năng đọc được thực
hiện thông qua hệ thống câu hỏi của hai VB đọc chính (VB1, VB2) và VB Đọc mở rộng theo
thể loại. Đây là cơ sở để ra đề kiểm tra, đánh giá để bảo đảm không bị sót bất cứ YCCĐ nào.
2. ĐẶC ĐIỂM BÀI HỌC VÀ PHÂN BỐ SỐ TIẾT
2.1. Đặc điểm của bài học
Về thể loại: Trong bài học này, HS được hướng dẫn đọc hiểu một số VB thuộc thể loại
phóng sự, nhật kí và hình thành các kĩ năng viết, nói và nghe gắn với chủ điểm Sự thật và
trang viết. Đó là chủ điểm xuyên suốt của bài học, thể hiện tinh thần tích hợp về nội dung
dạy học và phát triển năng lực cho HS của bộ sách. Các tri thức mới về văn học và tiếng Việt
được trình bày trong mục Tri thức Ngữ văn (gồm Tri thức đọc hiểu, Tri thức tiếng Việt) nhằm
hỗ trợ HS thực hành, luyện tập đọc, viết, nói và nghe.
115
Về cấu trúc bài học: Các VB đọc trong bài học được thiết kế dựa trên quan điểm tích hợp:
VB 1, 2, 4 (Đọc mở rộng theo thể loại) cùng thể loại kí, trong đó VB 1 và 4 thuộc thể loại phóng
sự, VB 2: thuộc thể loại nhật kí; VB 3: tích hợp với chủ điểm Sự thật và trang viết. Tiếng Việt:
Tích hợp với ngữ liệu trong các VB đọc. Hoạt động viết có ngữ liệu tham khảo để HS quan
sát trực quan kiểu bài “Viết được bức thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm”, từ đó các em
dễ dàng nhận ra đặc điểm, bố cục, cách viết,… của kiểu bài. Hoạt động nói – nghe cũng được
thiết kế với tinh thần tích hợp một phần với bài viết (tranh luận về một vấn đề có ý kiến
trái ngược).
– Đọc: Cụm ngữ liệu gồm bốn VB, trong đó, VB 1 Con gà thờ (Ngô Tất Tố) thuộc thể loại
phóng sự và VB 2 Trên những chặng đường hành quân… (Nguyễn Văn Thạc) thuộc thể loại nhật
kí, là những ngữ liệu chủ yếu nhằm thực hiện các YCCĐ. VB 3 khác thể loại (là VB thơ) nhưng
cùng chủ đề Sự thật và trang viết được sử dụng để đọc kết nối với chủ điểm, giúp HS hiểu rằng
có những sự thật khách quan đồng thời có những sự thật của nội tâm thể hiện trên trang viết
mà nhà văn, nhà thơ ghi chép lại. VB 4 Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng) thuộc thể loại
phóng sự nhằm hướng dẫn HS đọc mở rộng theo thể loại. VB này được cung cấp như một gợi
ý, có đặc điểm thể loại, nội dung và độ dài tương đương với hai VB chính của bài học. Đối với
VB4, GV chỉ hướng dẫn cách đọc để HS tự đọc ở nhà trình bày kết quả đọc trên lớp.
HS tìm thêm các VB tương đương để đáp ứng yêu cầu đọc mở rộng.
– Tiếng Việt: HS thực hành theo YCCĐ: “Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn
ngữ thân mật và vận dụng được vào quá trình giao tiếp”.
– Viết: HS thực hành YCCĐ: “Viết thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm”.
– Nói và nghe: HS biết cách tranh luận một vấn đề có những ý kiến trái ngược; thể hiện
được thái độ cầu thị khi tranh luận.
2.2. Phân bố số tiết
Bài học Sự thật và trang viết dự kiến được dạy trong thời gian 10 tiết, có thể phân chia
như sau:
– Đọc: 5,5 tiết (VB 1: 2,5 tiết, VB 2: 2 tiết; VB 3 và hướng dẫn đọc mở rộng, VB 4: 1 tiết).
– Viết: 2 tiết.
– Tiếng Việt: 1 tiết.
– Nói – nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết.
Tuy nhiên, tùy vào điều kiện thực tế của việc dạy học, GV linh hoạt điều chỉnh sao cho vẫn
đảm bảo được những định hướng nội dung và YCCĐ của bài học.
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
3.1. Phương pháp dạy học
GV nên kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học sau:
– Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp đàm thoại gợi mở trên ví dụ để giải thích
ngắn gọn về một số đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí, cách viết thư trao đổi về một vấn
116
đề đáng quan tâm. Trong quá trình dạy đọc hiểu VB, GV hướng dẫn HS đọc lại Tri thức đọc
hiểu để hiểu rõ hơn đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
– Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác để tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, chia sẻ
ý kiến về VB, về bài viết và bài nói; tổ chức cho HS thực hành ngôn ngữ thân mật và vận dụng
vào quá trình giao tiếp.
– Ngoài ra, GV có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như trực quan, trò chơi giải
quyết vấn đề và một số kĩ thuật như sơ đồ, khăn trải bàn, KWL, phòng tranh,… khi tổ chức
dạy đọc, viết, nói, nghe và một số đơn vị kiến thức liên quan đến tiếng Việt.
3.2. Phương tiện dạy học
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có).
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu học tập.
– Sơ đồ, bảng biểu tóm tắt đặc trưng của phóng sự, nhật kí, kiểu bài viết thư trao đổi về
một vấn đề đáng quan tâm.
– Bảng kiểm bài viết, bài nói – nghe của HS.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
DẠY PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Định hướng chung
Trọng tâm của phần Đọc trong bài học này là hướng dẫn HS đọc hiểu VB phóng sự, nhật
kí theo đúng các YCCĐ mà chương trình đã xác định. Vì thế, YCCĐ “Nhận biết và phân tích
được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật
(miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh
giá của người viết” sẽ là những mục tiêu hàng đầu, cần được ưu tiên giải quyết triệt để. Qua
việc tổ chức cho HS đọc hiểu các VB, GV hướng dẫn các em đạt được YCCĐ “Phân tích và
đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo
trong VB”; “Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học
để đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân”.
Để giúp HS đạt được các YCCĐ đó, việc tổ chức hoạt động dạy học đọc cần tuân thủ một
số nguyên tắc sau đây:
– Thứ nhất: Bám sát và đáp ứng đầy đủ mục tiêu của bài học, cụ thể là bám sát các YCCĐ
về đọc đã phân bố cho bài học và cho mỗi VB trong cụm ngữ liệu. (Xem Ma trận YCCĐ và
hệ thống câu hỏi đọc hiểu đối với từng VB).
117
– Thứ hai: Bám sát và tuân thủ quy trình daỵ học đọc hiểu trên lớp, gồm các khâu Trước
khi đọc, Đọc VB, Sau khi đọc để hình thành thói quen, kĩ năng và rộng hơn là năng lực đọc
hiểu VB cho HS.
– Thứ ba: Chú ý đúng mức đến việc phối hợp các cấp độ nhận thức của HS trong tiếp
nhận VB thông qua hệ thống câu hỏi dẫn dắt, khơi gợi (có thể bổ sung câu hỏi gợi mở)
để các em tự trải nghiệm và khám phá VB, từng bước chủ động tích luỹ kinh nghiệm,
phương pháp đọc VB.
Lưu ý: (1) các câu hỏi trong khi đọc (Đọc VB) được đặt ra là để HS biết dừng lại ở những
điểm cần thiết khi đọc VB, tự trả lời; từ đó rèn luyện các kĩ năng đọc (theo dõi, suy luận, tưởng
tượng) khi đọc thầm; (2) trong các câu hỏi ở bước Sau khi đọc thường có những câu hỏi định
hướng nhận biết thể loại, nhận biết và phân tích các yếu tố hình thức của thể loại.
Đơn vị kiến thức tiếng Việt trong bài học này là: “Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân
mật”. Qua việc tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung “Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật”
trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hành các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt, GV
giúp HS đạt được YCCĐ “Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận
dụng được vào quá trình giao tiếp”. GV xem hướng dẫn cụ thể ở mục 8. Dạy học tiếng Việt.
1. DẠY HỌC TRI THỨC NGỮ VĂN
1.1. Phóng sự, nhật kí, tính phi hư cấu của phóng sự, nhật kí
Trong bài học này, tri thức đọc hiểu về phóng sự, nhật kí nên được dạy ở tiết đầu tiên,
trước khi HS đi vào tìm hiểu VB Con gà thờ vì đây là tri thức công cụ để phục vụ cho việc
đọc hiểu VB. GV có thể triển khai tổ chức dạy học nội dung Tri thức Ngữ văn này theo một
số gợi ý sau:
– Đầu tiên, GV sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học để kích hoạt, khơi gợi hiểu
biết nền của HS về VB nhật kí, phóng sự mà HS có thể đã đọc, đã biết.
– Sau đó, GV yêu cầu HS:
a. Đọc các mục Phóng sự; Nhật kí; Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (phần Tri thức
Ngữ văn), tìm những điểm giống và khác nhau của phóng sự, nhật kí, sau đó điền vào bảng
(tham khảo bảng bên dưới):
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Phóng sự
Giống nhau
Khác nhau
118
Nhật kí
…
…
…
b. Cho HS chỉ ra một số điểm khác nhau về: sự kiện/ câu chuyện, nhân vật, chi tiết,… giữa
VB tự sự hư cấu và VB tự sự phi hư cấu (phóng sự, nhật kí).
c. Đọc mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (phần Tri thức Ngữ văn) và điền thông tin vào cột 1,
cột 2 của bảng dưới đây, sau đó, tìm một vài ví dụ trong VB 1 để điền vào cột 3:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Khái niệm
Tác dụng của việc kết hợp giữa
chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm,
đánh giá của người viết
Ví dụ
…
…
…
– Đối với nhiệm vụ học tập a: GV diễn giải ngắn gọn kết hợp với việc phân tích một số ví
dụ minh hoạ để làm rõ điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí.
– Đối với nhiệm vụ học tập b: Cho HS nêu tên một số VB tự sự hư cấu (truyện cổ tích
thần kì, truyện truyền kì, truyện ngắn hiện đại); dựa vào bảng so sánh dưới đây chỉ ra điểm
khác nhau giữa VB tự sự hư cấu vừa nêu so với các VB tự sự phi hư cấu (phóng sự, nhật kí):
Yếu tố
Trong VB tự sự hư cấu
Trong VB tự sự phi hư cấu
Sự kiện/ câu chuyện
Nhân vật
Chi tiết (tên người, địa
điểm, thời gian, số liệu,…)
– Đối với nhiệm vụ học tập c: GV nên dùng cách dạy quy nạp: từ một hoặc hai ví dụ cụ
thể của VB 1 để làm sáng tỏ thế nào là chi tiết, sự kiện hiện thực và tác dụng của việc kết hợp
giữa chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, đánh giá của người viết.
1.2. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật
Về nội dung Tri thức tiếng Việt, GV có thể linh hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu kết hợp với
phần Thực hành Tiếng Việt sau khi học đọc VB 1, 2 và 3 để tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức
dạy học và hoạt động tư duy, nhận thức của HS.
2. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV có thể trình chiếu/ giới thiệu một số hình ảnh về bìa sách phóng sự Việc làng
(Ngô Tất Tố), Cơm thầy cơm cô (Vũ Trọng Phụng), bìa nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi
(Nguyễn Văn Thạc), hình ảnh của ba tác giả này, từ đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm
và thể loại chính của bài học.
119
3. DẠY KĨ NĂNG ĐỌC
Mục tiêu dạy đọc của bài này là giúp HS xác định được đặc điểm của thể loại phóng sự,
nhật kí và biết cách đọc hiểu thể loại này. Vì thế, GV có thể cho HS thảo luận và điền vào
phiếu thông tin về một số điểm tương đồng và khác biệt trong cách đọc phóng sự, nhật kí,
sau đó, GV chốt lại cách đọc cho HS theo bảng tham khảo sau:
Cách đọc phóng sự, nhật kí
Cách đọc phóng sự
Tương đồng
Cách đọc nhật kí
Tìm các chi tiết, sự kiện mang thông tin xác định, có thể kiểm chứng để
làm rõ độ tin cậy của những chi tiết, sự kiện đó.
Tìm và phân tích:
Tìm và phân tích:
– Các sự việc được phản ánh – Thông tin về ngày, tháng, năm, các
trong VB, tính thời sự và ý nghĩa sự kiện xảy ra vào thời gian đó trong
cuộc sống của người viết.
của chúng đối với xã hội.
Khác biệt
– Thái độ của người viết đối với – Những cảm xúc, suy ngẫm của
những sự việc được phản ánh người viết đối với các sự kiện.
trong VB.
– Giá trị của những sự kiện, cảm xúc,
– Các biện pháp nghiệp vụ báo suy ngẫm của người viết đối với cộng
chí (điều tra, phỏng vấn, đối đồng.
thoại,...).
– Những đặc sắc về ngôn từ và nghệ
– Các phương tiện biểu đạt của thuật được sử dụng trong nhật kí.
văn học mà tác giả đã sử dụng và
tác dụng của chúng.
4. DẠY ĐỌC VĂN BẢN CON GÀ THỜ
4.1. Trước khi đọc
GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn hiểu gì về tục thờ cúng của người Việt? Kích hoạt tri thức
nền của các em về việc thờ cúng bằng một số gợi ý như sau:
– Đối tượng được thờ cúng thường là ai?
– Lễ vật và cách chuẩn bị lễ vật dùng để thờ cúng như thế nào?
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học.
4.2. Đọc văn bản
Ở lớp dưới, HS đã được hình thành các kĩ năng đọc: theo dõi, suy luận, tưởng tượng. Vì thế
trong bài học này, việc hướng dẫn các kĩ năng được thực hiện như sau:
– Kĩ năng theo dõi: GV nhắc HS đánh dấu một số chi tiết trong VB thể hiện việc chuẩn
bị con gà thờ rất cầu kì, tốn nhiều công sức của ông chủ nhà trọ làng V.Đ, từ đó hiểu rõ tính
giả định trong nhận xét của tác giả ở đoạn đầu VB: “Ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là
bậc sướng”.
120
– Kĩ năng suy luận: GV yêu cầu HS viết hoặc trả lời thầm câu hỏi “Việc cung cấp các thông
tin liên quan đến tục lệ “lên lão” trong đoạn này có tác dụng gì đối với thiên phóng sự?”.
– Kĩ năng theo dõi, suy luận ở các câu hỏi tiếp theo: Cách tổ chức tương tự như trên.
Tác dụng của các câu hỏi này là giúp HS hiểu đặc điểm của phóng sự đồng thời tiếp tục
rèn luyện kĩ năng đọc chậm, đọc có suy ngẫm.
4.3. Sau khi đọc
4.3.1. Mục tiêu dạy học và hệ thống câu hỏi, bài tập sau khi đọc
Câu hỏi trong mục này được thiết kế theo nguyên tắc bám sát các YCCĐ của bài học. GV
dựa vào ma trận dưới đây để điều phối, kiểm soát việc thực hiện mục tiêu của bài học.
Ma trận yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản Con gà thờ
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu)
Hệ thống câu hỏi
Sau khi đọc
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự,
nhật kí như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật
[1]: Câu 1, 2, 3, 4, 5
(miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với
trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết. [1]
Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà
VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật [2]: Câu 6, 7
của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm
hứng chủ đạo trong VB. [2]
Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình VB văn học, thể [3]: Bài tập sáng tạo
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân. [3]
4.3.2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học và đáp án cho các câu hỏi, bài tập
Câu 1: Yêu cầu: Nêu những dấu hiệu giúp nhận biết VB Con gà thờ thuộc thể loại phóng sự.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV hướng dẫn HS đọc lại mục Phóng sự (phần
Tri thức Ngữ văn) để có cơ sở trả lời câu hỏi.
– VB viết về sự việc có thật ở làng quê Việt Nam trước kia, tục lễ thần khi “lên lão”. Sự kiện
lễ thần của ông chủ nhà trọ ở làng V.Đ được miêu tả, trần thuật rất chi tiết, tập trung vào việc
ông nuôi đôi gà thờ ròng rã hai năm.
– Sử dụng phong phú chi tiết hiện thực: Từ việc mua gà, chọn gà, đến nuôi và chăm sóc
gà; đặc biệt là chi tiết liên quan tới việc “gà ốm”. Cách chăm sóc gà ốm của ông chủ là việc
thường thấy trong đời sống của người nông dân: Dọn chuồng gà sạch sẽ, cho gà uống nước
tỏi khi ốm,…
Kết hợp với chi tiết hiện thực là thái độ, đánh giá của người viết, chẳng hạn khi nói về
việc luộc gà. Tác giả cho thấy, mình là người chứng kiến, băn khoăn về cách luộc gà: “Mỗi con
gà đó, từ cổ đến chân có thể cao đến gần hai thước, hai cánh của nó cũng phải đến hơn một
121
thước, tôi không hiểu rằng luộc vào nồi nào cho vừa, nhưng vẫn yên lặng để xem họ làm ra
sao”. Sự kết hợp giữa chi tiết hiện thực và những trải nghiệm, thái độ của người viết làm tăng
tính xác thực của sự việc được miêu tả.
Câu 2: Yêu cầu: Liệt kê các sự việc chính theo trình tự được thuật lại trong VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV cho HS tóm tắt khái lược nội dung tác
phẩm, sau đó hệ thống lại những sự kiện chính theo mạch của cốt truyện.
Các sự việc chính theo trình tự được thuật lại trong VB:
– Giới thiệu khái quát gia thế của ông chủ nhà trọ làng V.Đ.
– Chọn mua gà.
– Nuôi và chăm sóc gà (hãm gà, vỗ béo gà…), rất cẩn thận, đặc biệt, và hết sức thành kính.
– Sự kiện gà bị ốm: Gà ốm cùng lúc với mẹ bị ốm nhưng ông chỉ chú tâm chăm sóc gà.
Dân làng đến thăm chỉ hỏi han, lo lắng cho đôi gà không đoái hoài gì đến mẹ ông chủ cũng
đang ốm.
– Đôi gà được chữa trị, cầu khấn, mạnh khoẻ trở lại.
– Luộc gà, đồ xôi, chuẩn bị lễ thần mừng “lên lão”.
Câu 3: Yêu cầu: Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB và nêu tác dụng của ngôi kể, điểm nhìn.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV nhắc cho HS nhớ lại khái niệm “ngôi kể”,
“điểm nhìn” đã học ở lớp 10 và 11 để HS có cơ sở trả lời câu này.
– VB được kể ở ngôi thứ nhất bởi nhân vật “tôi”. Người kể chuyện xưng “tôi” tiến hành kể
sự kiện, miêu tả cảnh vật, con người và “thâm nhập” vào suy nghĩ, tâm trạng nhân vật. Người
kể không chỉ kể lại công việc nuôi gà mà còn thấu hiểu những lo lắng vì gà bị ốm, cũng như
sự thoả mãn, toại nguyện khi con gà thờ đạt 7kg… của ông chủ nhà trọ. Các tình tiết, sự kiện
đều từ điểm nhìn gần gũi của nhân vật “tôi”. Trong mối quan hệ giữa “tôi” là người ở trọ và
“ông chủ trọ”, “tôi” thấy “ông chủ trọ” đang là một người ung dung, sung sướng, chỉ vì nuôi
hai con gà thờ mà trở nên rất vất vả. Bên cạnh điểm nhìn từ bên ngoài như vậy, còn là điểm
nhìn từ bên trong, xuyên qua nội tâm, tâm trạng nhân vật. Ông chủ trọ lo lắng, sợ hãi khi
gà bị ốm: nhẹ lòng, mãn nguyện khi công việc nuôi đôi gà thờ hoàn tất: “Đời tôi như thế là
mãn nguyện!”.
– Tác dụng của ngôi kể và điểm nhìn từ người kể chuyện: “Tôi” trong vai người kể chuyện
đã đem lại cho tác phẩm một góc nhìn của người chứng kiến, giúp cho sự trình bày, đánh giá
con người, đời sống trong tác phẩm vừa đáng tin cậy, vừa phong phú, đa chiều.
Câu 4: Yêu cầu: Liệt kê một số ví dụ về lời miêu tả; lời kể; lời bàn luận – trữ tình của nhân
vật “tôi”; nêu tác dụng của sự kết hợp giữa miêu tả và trần thuật trong VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Hướng dẫn các nhóm đọc lại VB, tìm một số
ví dụ về ba dạng lời văn trong VB và nêu tác dụng của chúng.
122
– Liệt kê một số ví dụ về lời miêu tả; lời kể; lời bàn luận trữ tình:
+ Lời miêu tả: Đôi gà mới lạ làm sao! Nó lớn bằng con chim câu và trọc lông lốc như đầu
ông sư. Từ cổ đến đuôi toàn là thứ thịt đỏ hỏn, lơ thơ điểm ít sợi lông tơ. Mỗi con ở hai
vút cánh, đều có hai cái lông cánh lớn bằng vảy ốc và cong vểnh lên như miếng cau khô
để ngửa; dùng tre làm cốt và dây quấn ngoài, họ buộc cho hai con gà ngỏng cổ, giương
cánh, đứng trên mặt mâm. Rồi họ lấy những ruột non, ruột già và bộ dạ dày của nó
chằng từ đầu mỏ quặt sang hai cánh, làm cho con gà thành ra cái hình con phượng ngậm
bức cuốn thư;…
+ Lời kể: Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà cũng có gần sáu mẫu ruộng, một con
trâu cái, một con lợn nái, thóc lúa đủ ăn từ vụ nọ đến vụ kia, tiền bạc tiêu đâu sẵn đó,
nếu chỉ bảy, tám chục đồng trở lại, dù là việc bất thình lình, cũng không phải vay của ai;
Hồi cuối năm kia, nghe nói ở dưới làng Hồ có giống gà tốt, ông ấy muốn mua, đã phải
thân hành đến nơi để được tự mình kén chọn. Sau mười mấy ngày lăn lóc ở vùng Hồ, ông
ấy vui mừng trở về với hai con gà con nhốt trong một chiếc lồng khiếu;...
+ Lời bàn luận – trữ tình: Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng;
Ở thôn quê, như vậy cũng là tiên cách;...
– Tác dụng của cách kết hợp miêu tả với trần thuật trong VB:
+ Miêu tả giúp lời trần thuật thêm sinh động, đa dạng trong biểu hiện.
+ Tạo những “điểm nhấn” để thu hút sự chú ý.
+ Tăng tính nghệ thuật cho VB.
Câu 5: Yêu cầu: Nêu ít nhất hai ví dụ về chi tiết, sự kiện hiện thực và thái độ, đánh giá của
người viết đối với các chi tiết đó.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, điền vào
bảng sau:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Thái độ, đánh giá của người viết
…
…
…
…
– Ví dụ 1:
+ Chi tiết, sự kiện hiện thực: Tuy cũng là nhà làm ruộng, nhưng mà quanh năm chí tối,
ông ấy không hề phải đặt cày lên vai. Cho đến những lúc sớm cạn, mạ úa, người ta đánh
nhau vỡ đầu vì tranh nhau cái bàu tát nước, ông ấy cũng chỉ đủng đỉnh ra đồng với cái
cuốc bổ để xem chỗ nào còn nước, chỗ nào hết nước, đâu nên cấy trước, đâu nên cấy sau,
và anh thợ cày có chịu làm việc, hay chỉ ngồi hàng, ngồi quán.
123
+ Thái độ, đánh giá của người viết: Ấy đó, công việc ông ấy đại khái có vậy; ở thôn quê, như
vậy cũng là tiên cách. Quan bất phiền, dân bất nhiễu, suốt năm lúc nào cũng ung dung.
– Ví dụ 2:
+ Chi tiết, sự kiện hiện thực: Có người bày cho ông ấy nên dùng tỏi tươi giã nhỏ mà bón
cho nó. Ông ta nhất định không nghe, cho rằng tỏi tươi là vật uế tạp, nếu cho gà ăn, nó sẽ
uế tạp lây đến con gà. Vả chăng, bà vợ ông ấy đã đi mua đồ cúng rồi, nếu lại chữa thuốc
cho gà, thì ra mình không tin ở quỷ thần nữa ư! Phải cứ thành tâm tin ở quỷ thần, hễ
ngài vuốt ve đi cho thì nó khắc khỏi. Ông ta đáp lại họ mạc, làng nước như vậy.
+ Thái độ, đánh giá của người viết: Nhưng mà ông ta đã bị thất vọng.
Câu 6: Yêu cầu: Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo và thông điệp của VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV hướng dẫn các nhóm HS điền vào phiếu
học tập sau:
Khái niệm
VB Con gà thờ
Chủ đề
là vấn đề chính mà VB nêu lên qua một hiện tượng
đời sống.
…
Cảm hứng
chủ đạo
là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư
tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt
tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc.
…
Thông điệp
là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử
mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
…
– Chủ đề: Hủ tục lễ thần khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
– Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng phê phán, mỉa mai đối với những hủ tục ở làng quê.
– Thông điệp của VB: Không nên mê tín dị đoan, để những hủ tục ảnh hưởng đến đời
sống của con người.
Lưu ý: Trong thực tế, tư tưởng và thông điệp gắn bó chặt chẽ với nhau; trong bảng trên,
có thể ghép tư tưởng và thông điệp của VB Con gà thờ vào một dòng.
Câu 7: Yêu cầu: Nhận xét về nghệ thuật viết phóng sự của tác giả (sử dụng ngôi kể, điểm
nhìn, thủ pháp miêu tả, trần thuật, cách sắp xếp sự kiện chi tiết, ngôn ngữ,…) trong việc thể
hiện chủ đề, tư tưởng, thông điệp của VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Hướng dẫn các nhóm HS xác định ngôi kể,
điểm nhìn, các thủ pháp nghệ thuật,… được tác giả sử dụng trong VB. Từ đó, dẫn dắt các em
phân tích tác dụng của các phương diện nghệ thuật trên trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của VB.
124
– Sử dụng ngôi kể thứ nhất tăng tính xác thực cho các sự việc, hiện tượng trong VB. “Tôi”
(nhân vật phụ) như một nhân chứng sống, trực tiếp quan sát, theo dõi diễn tiến sự kiện cũng
như thấu hiểu tâm trạng của các nhân vật khác (ông chủ nhà trọ làng VĐ - nhân vật chính).
Từ điểm nhìn của nhân vật “tôi” dễ dàng xác định chủ đề tự sự. Câu chuyện được “tôi” kể từ
đầu đến cuối, kể từ diễn tiến sự kiện bên ngoài đến nội tâm nhân vật. Việc chuyển đổi điểm
nhìn linh hoạt có tác dụng bộc lộ chủ đề đa diện, sinh động.
– VB luôn có sự đan xen giữa trần thuật và miêu tả. Trần thuật bằng cách miêu tả được tác
giả sử dụng thành công. Kể lại việc nuôi gà cũng là tả lại việc nuôi, từ xây dựng chuồng trại
để gà có chỗ ăn, chơi, cho đến các công đoạn chăm sóc, cầu cúng cho gà khoẻ mạnh, rồi luộc
gà, trang trí gà,… Từ đó giúp người đọc tiếp nhận thông điệp VB thấm thía hơn, thông qua
sự việc được kể, tả không phải bằng lời giáo huấn khô khan, hay nhận định lộ liễu.
– Các sự kiện, chi tiết trong VB được sắp xếp theo mạch tuyến tính. Sự việc diễn ra trước
nói trước, sự việc diễn ra sau nói sau. Vòng đời của một con gà được miêu tả rất chi tiết, từ
khi còn là một chú gà con được mua về thả trong lồng con chim khiếu cho đến khi trở thành
“con gà thờ” nặng 7 kg. Việc sắp xếp tình tiết theo đường thẳng cùng với ngôn ngữ giản dị,
sinh động, đôi lúc pha chút hài hước khiến câu chuyện trở nên gần gũi. Tác giả không đưa
ra vấn đề tư tưởng cao siêu mà thông qua một câu chuyện trong đời sống thường nhật giúp
người đọc tự nhìn nhận việc chăm nuôi gà thờ như thế có thực sự cần thiết và có cần lao tâm
khổ tứ, kính cẩn đến thế.
– Cách tạo tình huống/ sự kiện kịch tính: Đôi gà bị thương thực; tạo điểm nhấn vào
những cái lạ trong mạch tự sự: chọn mua gà, hãm gà, vỗ béo gà, chằng gà, luộc gà; trần thuật
tạo sự song chiếu tương phản giữa gà ốm và mẹ ốm;… Những thủ pháp miêu tả, trần thuật
như vậy tăng tính hấp dẫn cho VB, chủ đề được thể hiện một cách độc đáo.
– ...
Bài tập sáng tạo: GV khuyến khích HS thực hiện bài tập trên tinh thần chủ động, xuất
phát từ năng lực, hứng thú cá nhân, không đi xa yêu cầu của đề bài.
5. DẠY ĐỌC VĂN BẢN TRÊN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG HÀNH QUÂN...
5.1. Trước khi đọc
GV có thể giới thiệu tên tuổi liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc, hoặc cho HS bày tỏ suy nghĩ về tuổi
thanh xuân. Từ đó, GV dẫn dắt đến câu hỏi trước khi đọc: “Vì sao tuổi thanh xuân được xem
là tuổi đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con người?”.
5.2. Đọc văn bản
VB này không quá dài. GV chọn hai HS đọc to, diễn cảm toàn VB tạo không khí và cảm
xúc trước khi phân tích.
5.3. Sau khi đọc
5.3.1. Mục tiêu dạy học và hệ thống câu hỏi, bài tập sau khi đọc
Mối quan hệ giữa mục tiêu dạy học và hệ thống câu hỏi Sau khi đọc của bài học này được
thể hiện qua ma trận sau:
125
Ma trận yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản
Trên những chặng đường hành quân...
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu)
Hệ thống câu hỏi
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí
như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần
[1]: Câu 1, 3, 4
thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái
độ và đánh giá của người viết;... [1]
Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; [2]: Câu 2, 5
phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo
trong VB. [2]
Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và
kiến thức văn học để đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện [3]: Câu 6
được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân. [3]
5.3.2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học và đáp án cho các câu hỏi, bài tập
Câu 1: Yêu cầu: Nêu những đặc điểm của thể loại nhật kí được thể hiện trong VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Hướng dẫn HS đọc lại đặc điểm của thể loại
nhật kí (phần Tri thức Ngữ văn) để có cơ sở trả lời câu hỏi.
Những đặc điểm của thể loại nhật kí được thể hiện trong VB:
– Tác giả thuật lại các sự kiện mà bản thân chứng kiến, trải nghiệm: “Tôi” tạm biệt mái
trường đại học bước vào đời quân ngũ; lần đầu tiên đứng gác; ở trọ nhà dân; tạm biệt Hà Nội
lên đường vào chiến trường miền Nam.
– Các nội dung được thể hiện dưới dạng ghi chép hằng ngày, có đánh số ngày, tháng, năm.
– VB nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi không chỉ là những ghi chép đơn thuần mà còn có giá
trị văn học. Ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, giàu chất thơ và sức gợi. Tình yêu quê hương,
Tổ quốc chan chứa trong những trang nhật kí, truyền đến người đọc niềm xúc động sâu xa.
Câu 2: Yêu cầu: Nêu tên và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn văn.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Nhóm hai HS đọc, xác định các biện pháp tu
từ trong đoạn văn đã cho và phân tích tác dụng của chúng.
– Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: So sánh, nhân hoá, liệt kê, điệp ngữ.
– Tác dụng của các biện pháp tu từ:
+ So sánh: “Buổi gác đầu tiên” được tác giả ví như “đêm trăng”, “bài thơ”, “trang nhật
kí” khiến cho hình ảnh “Buổi gác đầu tiên” trở nên độc đáo, trữ tình. Trong tâm hồn
của người lính trẻ “buổi gác đầu tiên” chất chứa bao cảm xúc đẹp đẽ, điều đó cho thấy
người lính yêu thiết tha công việc bảo vệ quê hương, Tổ quốc của mình.
126
“Những mái nhà nghiêng” được tác giả ví “như mi mắt” nhằm tăng tính tạo hình, đầy
trìu mến, thân thương. Câu văn, đoạn văn chan chứa tình cảm, dễ đi vào lòng người.
+ Nhân hoá: “ơi xóm làng yêu quý…” khiến hình ảnh trở nên có hồn, sinh động qua
tiếng gọi của người lính trẻ.
+ Điệp ngữ: “ngủ yên, ngủ yên” như một lời vỗ về, nhằm nhấn mạnh niềm mong mỏi
làng quê bình yên.
+ Điệp ngữ kết hợp liệt kê: “Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối mùa…” giúp tăng tính biểu
cảm cho câu văn. Thiên nhiên đang chuyển động, báo hiệu mùa quả ngọt đang về.
Câu 3: Yêu cầu: Liệt kê một số chi tiết có tính xác thực trong nhật kí ngày 10/4/1972 (địa
danh, con người, thời gian, sự kiện,…) và cho biết tác dụng của chúng.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV cho HS làm việc theo nhóm, điểm vào
bảng sau:
Một số chi tiết có tính xác thực
Tác dụng
…
…
Sau đó, GV gợi ý HS trả lời, tham khảo đáp án sau:
– Một số chi tiết có tính xác thực:
+ Địa danh: Ga Quán Hành, thành phố Vinh, Nghi Lộc, Nghệ An.
+ Thời gian: 10/4/1972.
+ Con người: Người lính Nguyễn Văn Thạc trên đường hành quân vào chiến trường
miền Nam.
+ Sự kiện: Người lính ở trọ đúng vào nhà thầy dạy Toán của mình ở Đại học. Trước
khi vào chiến trường, đoàn tàu đi qua Cửa Nam, những người lính vội vã thả thư
xuống đường nhờ chuyển về gia đình, vẫy chào tạm biệt người dân Hà Nội đứng bên
đường,…
– Tác dụng của các chi tiết xác thực: Tăng độ tin cậy cho sự việc, dựng lên được bức tranh
chân thực của một giai đoạn lịch sử.
Câu 4: Yêu cầu: Xác định VB trên có sử dụng yếu tố hư cấu hay không. Nếu có, hãy nêu ví
dụ; nếu không, cho biết vì sao.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV có thể cho HS nhắc lại tri thức Ngữ văn về
hư cấu/ phi hư cấu để có cơ sở trả lời câu hỏi.
VB trên, về cơ bản, không sử dụng yếu tố hư cấu. Hầu như mọi sự việc, con người đều
được ghi chép lại hết sức chân thực, với địa danh có thực, ngày, tháng xác định.
Lí do: Nhật kí được viết là do nhu cầu ghi chép lại những sự việc vừa xảy ra, hoặc xảy ra
chưa lâu, và mục...
4
SỰ THẬT VÀ TRANG VIẾT
(PHÓNG SỰ, NHẬT KÍ)
(10 tiết)
A. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Hướng dẫn HS đạt được các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù.
– Về phẩm chất: Trung thực, tôn trọng sự thật.
– Về năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động
làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
– Về năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua các nhiệm vụ
học tập cụ thể về đọc, viết, nói và nghe nhằm đáp ứng các YCCĐ sau:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: tính phi hư cấu
và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với
trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết;...
– Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và
cảm hứng chủ đạo trong VB.
– Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để
đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân.
– Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận dụng được vào quá
trình giao tiếp.
– Viết được bức thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm.
– Biết tranh luận một vấn đề có những ý kiến trái ngược; thể hiện được thái độ cầu thị khi
tranh luận.
Lưu ý: YCCĐ là mục tiêu cụ thể của bài học, trong đó các YCCĐ về kĩ năng đọc được thực
hiện thông qua hệ thống câu hỏi của hai VB đọc chính (VB1, VB2) và VB Đọc mở rộng theo
thể loại. Đây là cơ sở để ra đề kiểm tra, đánh giá để bảo đảm không bị sót bất cứ YCCĐ nào.
2. ĐẶC ĐIỂM BÀI HỌC VÀ PHÂN BỐ SỐ TIẾT
2.1. Đặc điểm của bài học
Về thể loại: Trong bài học này, HS được hướng dẫn đọc hiểu một số VB thuộc thể loại
phóng sự, nhật kí và hình thành các kĩ năng viết, nói và nghe gắn với chủ điểm Sự thật và
trang viết. Đó là chủ điểm xuyên suốt của bài học, thể hiện tinh thần tích hợp về nội dung
dạy học và phát triển năng lực cho HS của bộ sách. Các tri thức mới về văn học và tiếng Việt
được trình bày trong mục Tri thức Ngữ văn (gồm Tri thức đọc hiểu, Tri thức tiếng Việt) nhằm
hỗ trợ HS thực hành, luyện tập đọc, viết, nói và nghe.
115
Về cấu trúc bài học: Các VB đọc trong bài học được thiết kế dựa trên quan điểm tích hợp:
VB 1, 2, 4 (Đọc mở rộng theo thể loại) cùng thể loại kí, trong đó VB 1 và 4 thuộc thể loại phóng
sự, VB 2: thuộc thể loại nhật kí; VB 3: tích hợp với chủ điểm Sự thật và trang viết. Tiếng Việt:
Tích hợp với ngữ liệu trong các VB đọc. Hoạt động viết có ngữ liệu tham khảo để HS quan
sát trực quan kiểu bài “Viết được bức thư trao đổi một vấn đề đáng quan tâm”, từ đó các em
dễ dàng nhận ra đặc điểm, bố cục, cách viết,… của kiểu bài. Hoạt động nói – nghe cũng được
thiết kế với tinh thần tích hợp một phần với bài viết (tranh luận về một vấn đề có ý kiến
trái ngược).
– Đọc: Cụm ngữ liệu gồm bốn VB, trong đó, VB 1 Con gà thờ (Ngô Tất Tố) thuộc thể loại
phóng sự và VB 2 Trên những chặng đường hành quân… (Nguyễn Văn Thạc) thuộc thể loại nhật
kí, là những ngữ liệu chủ yếu nhằm thực hiện các YCCĐ. VB 3 khác thể loại (là VB thơ) nhưng
cùng chủ đề Sự thật và trang viết được sử dụng để đọc kết nối với chủ điểm, giúp HS hiểu rằng
có những sự thật khách quan đồng thời có những sự thật của nội tâm thể hiện trên trang viết
mà nhà văn, nhà thơ ghi chép lại. VB 4 Cái giá trị làm người (Vũ Trọng Phụng) thuộc thể loại
phóng sự nhằm hướng dẫn HS đọc mở rộng theo thể loại. VB này được cung cấp như một gợi
ý, có đặc điểm thể loại, nội dung và độ dài tương đương với hai VB chính của bài học. Đối với
VB4, GV chỉ hướng dẫn cách đọc để HS tự đọc ở nhà trình bày kết quả đọc trên lớp.
HS tìm thêm các VB tương đương để đáp ứng yêu cầu đọc mở rộng.
– Tiếng Việt: HS thực hành theo YCCĐ: “Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn
ngữ thân mật và vận dụng được vào quá trình giao tiếp”.
– Viết: HS thực hành YCCĐ: “Viết thư trao đổi về một vấn đề đáng quan tâm”.
– Nói và nghe: HS biết cách tranh luận một vấn đề có những ý kiến trái ngược; thể hiện
được thái độ cầu thị khi tranh luận.
2.2. Phân bố số tiết
Bài học Sự thật và trang viết dự kiến được dạy trong thời gian 10 tiết, có thể phân chia
như sau:
– Đọc: 5,5 tiết (VB 1: 2,5 tiết, VB 2: 2 tiết; VB 3 và hướng dẫn đọc mở rộng, VB 4: 1 tiết).
– Viết: 2 tiết.
– Tiếng Việt: 1 tiết.
– Nói – nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết.
Tuy nhiên, tùy vào điều kiện thực tế của việc dạy học, GV linh hoạt điều chỉnh sao cho vẫn
đảm bảo được những định hướng nội dung và YCCĐ của bài học.
3. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
3.1. Phương pháp dạy học
GV nên kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học sau:
– Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp đàm thoại gợi mở trên ví dụ để giải thích
ngắn gọn về một số đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí, cách viết thư trao đổi về một vấn
116
đề đáng quan tâm. Trong quá trình dạy đọc hiểu VB, GV hướng dẫn HS đọc lại Tri thức đọc
hiểu để hiểu rõ hơn đặc điểm của thể loại phóng sự, nhật kí.
– Sử dụng phương pháp dạy học hợp tác để tổ chức cho HS thảo luận, tranh luận, chia sẻ
ý kiến về VB, về bài viết và bài nói; tổ chức cho HS thực hành ngôn ngữ thân mật và vận dụng
vào quá trình giao tiếp.
– Ngoài ra, GV có thể kết hợp thêm một số phương pháp khác như trực quan, trò chơi giải
quyết vấn đề và một số kĩ thuật như sơ đồ, khăn trải bàn, KWL, phòng tranh,… khi tổ chức
dạy đọc, viết, nói, nghe và một số đơn vị kiến thức liên quan đến tiếng Việt.
3.2. Phương tiện dạy học
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, phim (nếu có).
– Giấy A1 hoặc bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Phiếu học tập: GV có thể chuyển một số câu hỏi trong SGK thành phiếu học tập.
– Sơ đồ, bảng biểu tóm tắt đặc trưng của phóng sự, nhật kí, kiểu bài viết thư trao đổi về
một vấn đề đáng quan tâm.
– Bảng kiểm bài viết, bài nói – nghe của HS.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
DẠY PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Định hướng chung
Trọng tâm của phần Đọc trong bài học này là hướng dẫn HS đọc hiểu VB phóng sự, nhật
kí theo đúng các YCCĐ mà chương trình đã xác định. Vì thế, YCCĐ “Nhận biết và phân tích
được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật
(miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái độ và đánh
giá của người viết” sẽ là những mục tiêu hàng đầu, cần được ưu tiên giải quyết triệt để. Qua
việc tổ chức cho HS đọc hiểu các VB, GV hướng dẫn các em đạt được YCCĐ “Phân tích và
đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình
thức nghệ thuật của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo
trong VB”; “Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học
để đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân”.
Để giúp HS đạt được các YCCĐ đó, việc tổ chức hoạt động dạy học đọc cần tuân thủ một
số nguyên tắc sau đây:
– Thứ nhất: Bám sát và đáp ứng đầy đủ mục tiêu của bài học, cụ thể là bám sát các YCCĐ
về đọc đã phân bố cho bài học và cho mỗi VB trong cụm ngữ liệu. (Xem Ma trận YCCĐ và
hệ thống câu hỏi đọc hiểu đối với từng VB).
117
– Thứ hai: Bám sát và tuân thủ quy trình daỵ học đọc hiểu trên lớp, gồm các khâu Trước
khi đọc, Đọc VB, Sau khi đọc để hình thành thói quen, kĩ năng và rộng hơn là năng lực đọc
hiểu VB cho HS.
– Thứ ba: Chú ý đúng mức đến việc phối hợp các cấp độ nhận thức của HS trong tiếp
nhận VB thông qua hệ thống câu hỏi dẫn dắt, khơi gợi (có thể bổ sung câu hỏi gợi mở)
để các em tự trải nghiệm và khám phá VB, từng bước chủ động tích luỹ kinh nghiệm,
phương pháp đọc VB.
Lưu ý: (1) các câu hỏi trong khi đọc (Đọc VB) được đặt ra là để HS biết dừng lại ở những
điểm cần thiết khi đọc VB, tự trả lời; từ đó rèn luyện các kĩ năng đọc (theo dõi, suy luận, tưởng
tượng) khi đọc thầm; (2) trong các câu hỏi ở bước Sau khi đọc thường có những câu hỏi định
hướng nhận biết thể loại, nhận biết và phân tích các yếu tố hình thức của thể loại.
Đơn vị kiến thức tiếng Việt trong bài học này là: “Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân
mật”. Qua việc tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung “Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật”
trong phần Tri thức Ngữ văn và thực hành các bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt, GV
giúp HS đạt được YCCĐ “Phân tích được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật và vận
dụng được vào quá trình giao tiếp”. GV xem hướng dẫn cụ thể ở mục 8. Dạy học tiếng Việt.
1. DẠY HỌC TRI THỨC NGỮ VĂN
1.1. Phóng sự, nhật kí, tính phi hư cấu của phóng sự, nhật kí
Trong bài học này, tri thức đọc hiểu về phóng sự, nhật kí nên được dạy ở tiết đầu tiên,
trước khi HS đi vào tìm hiểu VB Con gà thờ vì đây là tri thức công cụ để phục vụ cho việc
đọc hiểu VB. GV có thể triển khai tổ chức dạy học nội dung Tri thức Ngữ văn này theo một
số gợi ý sau:
– Đầu tiên, GV sử dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học để kích hoạt, khơi gợi hiểu
biết nền của HS về VB nhật kí, phóng sự mà HS có thể đã đọc, đã biết.
– Sau đó, GV yêu cầu HS:
a. Đọc các mục Phóng sự; Nhật kí; Tính phi hư cấu trong phóng sự, nhật kí (phần Tri thức
Ngữ văn), tìm những điểm giống và khác nhau của phóng sự, nhật kí, sau đó điền vào bảng
(tham khảo bảng bên dưới):
Điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí
Phóng sự
Giống nhau
Khác nhau
118
Nhật kí
…
…
…
b. Cho HS chỉ ra một số điểm khác nhau về: sự kiện/ câu chuyện, nhân vật, chi tiết,… giữa
VB tự sự hư cấu và VB tự sự phi hư cấu (phóng sự, nhật kí).
c. Đọc mục Chi tiết, sự kiện hiện thực (phần Tri thức Ngữ văn) và điền thông tin vào cột 1,
cột 2 của bảng dưới đây, sau đó, tìm một vài ví dụ trong VB 1 để điền vào cột 3:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Khái niệm
Tác dụng của việc kết hợp giữa
chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm,
đánh giá của người viết
Ví dụ
…
…
…
– Đối với nhiệm vụ học tập a: GV diễn giải ngắn gọn kết hợp với việc phân tích một số ví
dụ minh hoạ để làm rõ điểm giống và khác nhau giữa phóng sự, nhật kí.
– Đối với nhiệm vụ học tập b: Cho HS nêu tên một số VB tự sự hư cấu (truyện cổ tích
thần kì, truyện truyền kì, truyện ngắn hiện đại); dựa vào bảng so sánh dưới đây chỉ ra điểm
khác nhau giữa VB tự sự hư cấu vừa nêu so với các VB tự sự phi hư cấu (phóng sự, nhật kí):
Yếu tố
Trong VB tự sự hư cấu
Trong VB tự sự phi hư cấu
Sự kiện/ câu chuyện
Nhân vật
Chi tiết (tên người, địa
điểm, thời gian, số liệu,…)
– Đối với nhiệm vụ học tập c: GV nên dùng cách dạy quy nạp: từ một hoặc hai ví dụ cụ
thể của VB 1 để làm sáng tỏ thế nào là chi tiết, sự kiện hiện thực và tác dụng của việc kết hợp
giữa chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, đánh giá của người viết.
1.2. Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ thân mật
Về nội dung Tri thức tiếng Việt, GV có thể linh hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu kết hợp với
phần Thực hành Tiếng Việt sau khi học đọc VB 1, 2 và 3 để tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức
dạy học và hoạt động tư duy, nhận thức của HS.
2. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV có thể trình chiếu/ giới thiệu một số hình ảnh về bìa sách phóng sự Việc làng
(Ngô Tất Tố), Cơm thầy cơm cô (Vũ Trọng Phụng), bìa nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi
(Nguyễn Văn Thạc), hình ảnh của ba tác giả này, từ đó, GV dẫn dắt, giới thiệu về chủ điểm
và thể loại chính của bài học.
119
3. DẠY KĨ NĂNG ĐỌC
Mục tiêu dạy đọc của bài này là giúp HS xác định được đặc điểm của thể loại phóng sự,
nhật kí và biết cách đọc hiểu thể loại này. Vì thế, GV có thể cho HS thảo luận và điền vào
phiếu thông tin về một số điểm tương đồng và khác biệt trong cách đọc phóng sự, nhật kí,
sau đó, GV chốt lại cách đọc cho HS theo bảng tham khảo sau:
Cách đọc phóng sự, nhật kí
Cách đọc phóng sự
Tương đồng
Cách đọc nhật kí
Tìm các chi tiết, sự kiện mang thông tin xác định, có thể kiểm chứng để
làm rõ độ tin cậy của những chi tiết, sự kiện đó.
Tìm và phân tích:
Tìm và phân tích:
– Các sự việc được phản ánh – Thông tin về ngày, tháng, năm, các
trong VB, tính thời sự và ý nghĩa sự kiện xảy ra vào thời gian đó trong
cuộc sống của người viết.
của chúng đối với xã hội.
Khác biệt
– Thái độ của người viết đối với – Những cảm xúc, suy ngẫm của
những sự việc được phản ánh người viết đối với các sự kiện.
trong VB.
– Giá trị của những sự kiện, cảm xúc,
– Các biện pháp nghiệp vụ báo suy ngẫm của người viết đối với cộng
chí (điều tra, phỏng vấn, đối đồng.
thoại,...).
– Những đặc sắc về ngôn từ và nghệ
– Các phương tiện biểu đạt của thuật được sử dụng trong nhật kí.
văn học mà tác giả đã sử dụng và
tác dụng của chúng.
4. DẠY ĐỌC VĂN BẢN CON GÀ THỜ
4.1. Trước khi đọc
GV cho HS trả lời câu hỏi: Bạn hiểu gì về tục thờ cúng của người Việt? Kích hoạt tri thức
nền của các em về việc thờ cúng bằng một số gợi ý như sau:
– Đối tượng được thờ cúng thường là ai?
– Lễ vật và cách chuẩn bị lễ vật dùng để thờ cúng như thế nào?
Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học.
4.2. Đọc văn bản
Ở lớp dưới, HS đã được hình thành các kĩ năng đọc: theo dõi, suy luận, tưởng tượng. Vì thế
trong bài học này, việc hướng dẫn các kĩ năng được thực hiện như sau:
– Kĩ năng theo dõi: GV nhắc HS đánh dấu một số chi tiết trong VB thể hiện việc chuẩn
bị con gà thờ rất cầu kì, tốn nhiều công sức của ông chủ nhà trọ làng V.Đ, từ đó hiểu rõ tính
giả định trong nhận xét của tác giả ở đoạn đầu VB: “Ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là
bậc sướng”.
120
– Kĩ năng suy luận: GV yêu cầu HS viết hoặc trả lời thầm câu hỏi “Việc cung cấp các thông
tin liên quan đến tục lệ “lên lão” trong đoạn này có tác dụng gì đối với thiên phóng sự?”.
– Kĩ năng theo dõi, suy luận ở các câu hỏi tiếp theo: Cách tổ chức tương tự như trên.
Tác dụng của các câu hỏi này là giúp HS hiểu đặc điểm của phóng sự đồng thời tiếp tục
rèn luyện kĩ năng đọc chậm, đọc có suy ngẫm.
4.3. Sau khi đọc
4.3.1. Mục tiêu dạy học và hệ thống câu hỏi, bài tập sau khi đọc
Câu hỏi trong mục này được thiết kế theo nguyên tắc bám sát các YCCĐ của bài học. GV
dựa vào ma trận dưới đây để điều phối, kiểm soát việc thực hiện mục tiêu của bài học.
Ma trận yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản Con gà thờ
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu)
Hệ thống câu hỏi
Sau khi đọc
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự,
nhật kí như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật
[1]: Câu 1, 2, 3, 4, 5
(miêu tả, trần thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với
trải nghiệm, thái độ và đánh giá của người viết. [1]
Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà
VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật [2]: Câu 6, 7
của VB; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm
hứng chủ đạo trong VB. [2]
Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống
và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình VB văn học, thể [3]: Bài tập sáng tạo
hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân. [3]
4.3.2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học và đáp án cho các câu hỏi, bài tập
Câu 1: Yêu cầu: Nêu những dấu hiệu giúp nhận biết VB Con gà thờ thuộc thể loại phóng sự.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV hướng dẫn HS đọc lại mục Phóng sự (phần
Tri thức Ngữ văn) để có cơ sở trả lời câu hỏi.
– VB viết về sự việc có thật ở làng quê Việt Nam trước kia, tục lễ thần khi “lên lão”. Sự kiện
lễ thần của ông chủ nhà trọ ở làng V.Đ được miêu tả, trần thuật rất chi tiết, tập trung vào việc
ông nuôi đôi gà thờ ròng rã hai năm.
– Sử dụng phong phú chi tiết hiện thực: Từ việc mua gà, chọn gà, đến nuôi và chăm sóc
gà; đặc biệt là chi tiết liên quan tới việc “gà ốm”. Cách chăm sóc gà ốm của ông chủ là việc
thường thấy trong đời sống của người nông dân: Dọn chuồng gà sạch sẽ, cho gà uống nước
tỏi khi ốm,…
Kết hợp với chi tiết hiện thực là thái độ, đánh giá của người viết, chẳng hạn khi nói về
việc luộc gà. Tác giả cho thấy, mình là người chứng kiến, băn khoăn về cách luộc gà: “Mỗi con
gà đó, từ cổ đến chân có thể cao đến gần hai thước, hai cánh của nó cũng phải đến hơn một
121
thước, tôi không hiểu rằng luộc vào nồi nào cho vừa, nhưng vẫn yên lặng để xem họ làm ra
sao”. Sự kết hợp giữa chi tiết hiện thực và những trải nghiệm, thái độ của người viết làm tăng
tính xác thực của sự việc được miêu tả.
Câu 2: Yêu cầu: Liệt kê các sự việc chính theo trình tự được thuật lại trong VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV cho HS tóm tắt khái lược nội dung tác
phẩm, sau đó hệ thống lại những sự kiện chính theo mạch của cốt truyện.
Các sự việc chính theo trình tự được thuật lại trong VB:
– Giới thiệu khái quát gia thế của ông chủ nhà trọ làng V.Đ.
– Chọn mua gà.
– Nuôi và chăm sóc gà (hãm gà, vỗ béo gà…), rất cẩn thận, đặc biệt, và hết sức thành kính.
– Sự kiện gà bị ốm: Gà ốm cùng lúc với mẹ bị ốm nhưng ông chỉ chú tâm chăm sóc gà.
Dân làng đến thăm chỉ hỏi han, lo lắng cho đôi gà không đoái hoài gì đến mẹ ông chủ cũng
đang ốm.
– Đôi gà được chữa trị, cầu khấn, mạnh khoẻ trở lại.
– Luộc gà, đồ xôi, chuẩn bị lễ thần mừng “lên lão”.
Câu 3: Yêu cầu: Xác định ngôi kể, điểm nhìn trong VB và nêu tác dụng của ngôi kể, điểm nhìn.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV nhắc cho HS nhớ lại khái niệm “ngôi kể”,
“điểm nhìn” đã học ở lớp 10 và 11 để HS có cơ sở trả lời câu này.
– VB được kể ở ngôi thứ nhất bởi nhân vật “tôi”. Người kể chuyện xưng “tôi” tiến hành kể
sự kiện, miêu tả cảnh vật, con người và “thâm nhập” vào suy nghĩ, tâm trạng nhân vật. Người
kể không chỉ kể lại công việc nuôi gà mà còn thấu hiểu những lo lắng vì gà bị ốm, cũng như
sự thoả mãn, toại nguyện khi con gà thờ đạt 7kg… của ông chủ nhà trọ. Các tình tiết, sự kiện
đều từ điểm nhìn gần gũi của nhân vật “tôi”. Trong mối quan hệ giữa “tôi” là người ở trọ và
“ông chủ trọ”, “tôi” thấy “ông chủ trọ” đang là một người ung dung, sung sướng, chỉ vì nuôi
hai con gà thờ mà trở nên rất vất vả. Bên cạnh điểm nhìn từ bên ngoài như vậy, còn là điểm
nhìn từ bên trong, xuyên qua nội tâm, tâm trạng nhân vật. Ông chủ trọ lo lắng, sợ hãi khi
gà bị ốm: nhẹ lòng, mãn nguyện khi công việc nuôi đôi gà thờ hoàn tất: “Đời tôi như thế là
mãn nguyện!”.
– Tác dụng của ngôi kể và điểm nhìn từ người kể chuyện: “Tôi” trong vai người kể chuyện
đã đem lại cho tác phẩm một góc nhìn của người chứng kiến, giúp cho sự trình bày, đánh giá
con người, đời sống trong tác phẩm vừa đáng tin cậy, vừa phong phú, đa chiều.
Câu 4: Yêu cầu: Liệt kê một số ví dụ về lời miêu tả; lời kể; lời bàn luận – trữ tình của nhân
vật “tôi”; nêu tác dụng của sự kết hợp giữa miêu tả và trần thuật trong VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Hướng dẫn các nhóm đọc lại VB, tìm một số
ví dụ về ba dạng lời văn trong VB và nêu tác dụng của chúng.
122
– Liệt kê một số ví dụ về lời miêu tả; lời kể; lời bàn luận trữ tình:
+ Lời miêu tả: Đôi gà mới lạ làm sao! Nó lớn bằng con chim câu và trọc lông lốc như đầu
ông sư. Từ cổ đến đuôi toàn là thứ thịt đỏ hỏn, lơ thơ điểm ít sợi lông tơ. Mỗi con ở hai
vút cánh, đều có hai cái lông cánh lớn bằng vảy ốc và cong vểnh lên như miếng cau khô
để ngửa; dùng tre làm cốt và dây quấn ngoài, họ buộc cho hai con gà ngỏng cổ, giương
cánh, đứng trên mặt mâm. Rồi họ lấy những ruột non, ruột già và bộ dạ dày của nó
chằng từ đầu mỏ quặt sang hai cánh, làm cho con gà thành ra cái hình con phượng ngậm
bức cuốn thư;…
+ Lời kể: Dẫu không phải là tay cự phú, trong nhà cũng có gần sáu mẫu ruộng, một con
trâu cái, một con lợn nái, thóc lúa đủ ăn từ vụ nọ đến vụ kia, tiền bạc tiêu đâu sẵn đó,
nếu chỉ bảy, tám chục đồng trở lại, dù là việc bất thình lình, cũng không phải vay của ai;
Hồi cuối năm kia, nghe nói ở dưới làng Hồ có giống gà tốt, ông ấy muốn mua, đã phải
thân hành đến nơi để được tự mình kén chọn. Sau mười mấy ngày lăn lóc ở vùng Hồ, ông
ấy vui mừng trở về với hai con gà con nhốt trong một chiếc lồng khiếu;...
+ Lời bàn luận – trữ tình: Ở làng V.Đ, ông chủ nhà trọ của tôi đáng lẽ cũng là bậc sướng;
Ở thôn quê, như vậy cũng là tiên cách;...
– Tác dụng của cách kết hợp miêu tả với trần thuật trong VB:
+ Miêu tả giúp lời trần thuật thêm sinh động, đa dạng trong biểu hiện.
+ Tạo những “điểm nhấn” để thu hút sự chú ý.
+ Tăng tính nghệ thuật cho VB.
Câu 5: Yêu cầu: Nêu ít nhất hai ví dụ về chi tiết, sự kiện hiện thực và thái độ, đánh giá của
người viết đối với các chi tiết đó.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, điền vào
bảng sau:
Chi tiết, sự kiện hiện thực
Thái độ, đánh giá của người viết
…
…
…
…
– Ví dụ 1:
+ Chi tiết, sự kiện hiện thực: Tuy cũng là nhà làm ruộng, nhưng mà quanh năm chí tối,
ông ấy không hề phải đặt cày lên vai. Cho đến những lúc sớm cạn, mạ úa, người ta đánh
nhau vỡ đầu vì tranh nhau cái bàu tát nước, ông ấy cũng chỉ đủng đỉnh ra đồng với cái
cuốc bổ để xem chỗ nào còn nước, chỗ nào hết nước, đâu nên cấy trước, đâu nên cấy sau,
và anh thợ cày có chịu làm việc, hay chỉ ngồi hàng, ngồi quán.
123
+ Thái độ, đánh giá của người viết: Ấy đó, công việc ông ấy đại khái có vậy; ở thôn quê, như
vậy cũng là tiên cách. Quan bất phiền, dân bất nhiễu, suốt năm lúc nào cũng ung dung.
– Ví dụ 2:
+ Chi tiết, sự kiện hiện thực: Có người bày cho ông ấy nên dùng tỏi tươi giã nhỏ mà bón
cho nó. Ông ta nhất định không nghe, cho rằng tỏi tươi là vật uế tạp, nếu cho gà ăn, nó sẽ
uế tạp lây đến con gà. Vả chăng, bà vợ ông ấy đã đi mua đồ cúng rồi, nếu lại chữa thuốc
cho gà, thì ra mình không tin ở quỷ thần nữa ư! Phải cứ thành tâm tin ở quỷ thần, hễ
ngài vuốt ve đi cho thì nó khắc khỏi. Ông ta đáp lại họ mạc, làng nước như vậy.
+ Thái độ, đánh giá của người viết: Nhưng mà ông ta đã bị thất vọng.
Câu 6: Yêu cầu: Xác định chủ đề, cảm hứng chủ đạo và thông điệp của VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV hướng dẫn các nhóm HS điền vào phiếu
học tập sau:
Khái niệm
VB Con gà thờ
Chủ đề
là vấn đề chính mà VB nêu lên qua một hiện tượng
đời sống.
…
Cảm hứng
chủ đạo
là trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư
tưởng và đánh giá nhất định được thể hiện xuyên suốt
tác phẩm, tác động đến cảm xúc của người đọc.
…
Thông điệp
là ý tưởng quan trọng nhất, là bài học, cách ứng xử
mà tác giả muốn gửi đến người đọc.
…
– Chủ đề: Hủ tục lễ thần khi người đàn ông đạt tuổi “lên lão” ở làng quê Việt Nam trước kia.
– Cảm hứng chủ đạo: Cảm hứng phê phán, mỉa mai đối với những hủ tục ở làng quê.
– Thông điệp của VB: Không nên mê tín dị đoan, để những hủ tục ảnh hưởng đến đời
sống của con người.
Lưu ý: Trong thực tế, tư tưởng và thông điệp gắn bó chặt chẽ với nhau; trong bảng trên,
có thể ghép tư tưởng và thông điệp của VB Con gà thờ vào một dòng.
Câu 7: Yêu cầu: Nhận xét về nghệ thuật viết phóng sự của tác giả (sử dụng ngôi kể, điểm
nhìn, thủ pháp miêu tả, trần thuật, cách sắp xếp sự kiện chi tiết, ngôn ngữ,…) trong việc thể
hiện chủ đề, tư tưởng, thông điệp của VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Hướng dẫn các nhóm HS xác định ngôi kể,
điểm nhìn, các thủ pháp nghệ thuật,… được tác giả sử dụng trong VB. Từ đó, dẫn dắt các em
phân tích tác dụng của các phương diện nghệ thuật trên trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng,
thông điệp của VB.
124
– Sử dụng ngôi kể thứ nhất tăng tính xác thực cho các sự việc, hiện tượng trong VB. “Tôi”
(nhân vật phụ) như một nhân chứng sống, trực tiếp quan sát, theo dõi diễn tiến sự kiện cũng
như thấu hiểu tâm trạng của các nhân vật khác (ông chủ nhà trọ làng VĐ - nhân vật chính).
Từ điểm nhìn của nhân vật “tôi” dễ dàng xác định chủ đề tự sự. Câu chuyện được “tôi” kể từ
đầu đến cuối, kể từ diễn tiến sự kiện bên ngoài đến nội tâm nhân vật. Việc chuyển đổi điểm
nhìn linh hoạt có tác dụng bộc lộ chủ đề đa diện, sinh động.
– VB luôn có sự đan xen giữa trần thuật và miêu tả. Trần thuật bằng cách miêu tả được tác
giả sử dụng thành công. Kể lại việc nuôi gà cũng là tả lại việc nuôi, từ xây dựng chuồng trại
để gà có chỗ ăn, chơi, cho đến các công đoạn chăm sóc, cầu cúng cho gà khoẻ mạnh, rồi luộc
gà, trang trí gà,… Từ đó giúp người đọc tiếp nhận thông điệp VB thấm thía hơn, thông qua
sự việc được kể, tả không phải bằng lời giáo huấn khô khan, hay nhận định lộ liễu.
– Các sự kiện, chi tiết trong VB được sắp xếp theo mạch tuyến tính. Sự việc diễn ra trước
nói trước, sự việc diễn ra sau nói sau. Vòng đời của một con gà được miêu tả rất chi tiết, từ
khi còn là một chú gà con được mua về thả trong lồng con chim khiếu cho đến khi trở thành
“con gà thờ” nặng 7 kg. Việc sắp xếp tình tiết theo đường thẳng cùng với ngôn ngữ giản dị,
sinh động, đôi lúc pha chút hài hước khiến câu chuyện trở nên gần gũi. Tác giả không đưa
ra vấn đề tư tưởng cao siêu mà thông qua một câu chuyện trong đời sống thường nhật giúp
người đọc tự nhìn nhận việc chăm nuôi gà thờ như thế có thực sự cần thiết và có cần lao tâm
khổ tứ, kính cẩn đến thế.
– Cách tạo tình huống/ sự kiện kịch tính: Đôi gà bị thương thực; tạo điểm nhấn vào
những cái lạ trong mạch tự sự: chọn mua gà, hãm gà, vỗ béo gà, chằng gà, luộc gà; trần thuật
tạo sự song chiếu tương phản giữa gà ốm và mẹ ốm;… Những thủ pháp miêu tả, trần thuật
như vậy tăng tính hấp dẫn cho VB, chủ đề được thể hiện một cách độc đáo.
– ...
Bài tập sáng tạo: GV khuyến khích HS thực hiện bài tập trên tinh thần chủ động, xuất
phát từ năng lực, hứng thú cá nhân, không đi xa yêu cầu của đề bài.
5. DẠY ĐỌC VĂN BẢN TRÊN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG HÀNH QUÂN...
5.1. Trước khi đọc
GV có thể giới thiệu tên tuổi liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc, hoặc cho HS bày tỏ suy nghĩ về tuổi
thanh xuân. Từ đó, GV dẫn dắt đến câu hỏi trước khi đọc: “Vì sao tuổi thanh xuân được xem
là tuổi đẹp nhất trong cuộc đời mỗi con người?”.
5.2. Đọc văn bản
VB này không quá dài. GV chọn hai HS đọc to, diễn cảm toàn VB tạo không khí và cảm
xúc trước khi phân tích.
5.3. Sau khi đọc
5.3.1. Mục tiêu dạy học và hệ thống câu hỏi, bài tập sau khi đọc
Mối quan hệ giữa mục tiêu dạy học và hệ thống câu hỏi Sau khi đọc của bài học này được
thể hiện qua ma trận sau:
125
Ma trận yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản
Trên những chặng đường hành quân...
Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu)
Hệ thống câu hỏi
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của phóng sự, nhật kí
như: tính phi hư cấu và một số thủ pháp nghệ thuật (miêu tả, trần
[1]: Câu 1, 3, 4
thuật); sự kết hợp chi tiết, sự kiện hiện thực với trải nghiệm, thái
độ và đánh giá của người viết;... [1]
Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; [2]: Câu 2, 5
phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo
trong VB. [2]
Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và
kiến thức văn học để đánh giá, phê bình VB văn học, thể hiện [3]: Câu 6
được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân. [3]
5.3.2. Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học và đáp án cho các câu hỏi, bài tập
Câu 1: Yêu cầu: Nêu những đặc điểm của thể loại nhật kí được thể hiện trong VB.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Hướng dẫn HS đọc lại đặc điểm của thể loại
nhật kí (phần Tri thức Ngữ văn) để có cơ sở trả lời câu hỏi.
Những đặc điểm của thể loại nhật kí được thể hiện trong VB:
– Tác giả thuật lại các sự kiện mà bản thân chứng kiến, trải nghiệm: “Tôi” tạm biệt mái
trường đại học bước vào đời quân ngũ; lần đầu tiên đứng gác; ở trọ nhà dân; tạm biệt Hà Nội
lên đường vào chiến trường miền Nam.
– Các nội dung được thể hiện dưới dạng ghi chép hằng ngày, có đánh số ngày, tháng, năm.
– VB nhật kí Mãi mãi tuổi hai mươi không chỉ là những ghi chép đơn thuần mà còn có giá
trị văn học. Ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, giàu chất thơ và sức gợi. Tình yêu quê hương,
Tổ quốc chan chứa trong những trang nhật kí, truyền đến người đọc niềm xúc động sâu xa.
Câu 2: Yêu cầu: Nêu tên và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong đoạn văn.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: Nhóm hai HS đọc, xác định các biện pháp tu
từ trong đoạn văn đã cho và phân tích tác dụng của chúng.
– Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: So sánh, nhân hoá, liệt kê, điệp ngữ.
– Tác dụng của các biện pháp tu từ:
+ So sánh: “Buổi gác đầu tiên” được tác giả ví như “đêm trăng”, “bài thơ”, “trang nhật
kí” khiến cho hình ảnh “Buổi gác đầu tiên” trở nên độc đáo, trữ tình. Trong tâm hồn
của người lính trẻ “buổi gác đầu tiên” chất chứa bao cảm xúc đẹp đẽ, điều đó cho thấy
người lính yêu thiết tha công việc bảo vệ quê hương, Tổ quốc của mình.
126
“Những mái nhà nghiêng” được tác giả ví “như mi mắt” nhằm tăng tính tạo hình, đầy
trìu mến, thân thương. Câu văn, đoạn văn chan chứa tình cảm, dễ đi vào lòng người.
+ Nhân hoá: “ơi xóm làng yêu quý…” khiến hình ảnh trở nên có hồn, sinh động qua
tiếng gọi của người lính trẻ.
+ Điệp ngữ: “ngủ yên, ngủ yên” như một lời vỗ về, nhằm nhấn mạnh niềm mong mỏi
làng quê bình yên.
+ Điệp ngữ kết hợp liệt kê: “Bưởi đã cuối mùa, ổi đã cuối mùa…” giúp tăng tính biểu
cảm cho câu văn. Thiên nhiên đang chuyển động, báo hiệu mùa quả ngọt đang về.
Câu 3: Yêu cầu: Liệt kê một số chi tiết có tính xác thực trong nhật kí ngày 10/4/1972 (địa
danh, con người, thời gian, sự kiện,…) và cho biết tác dụng của chúng.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV cho HS làm việc theo nhóm, điểm vào
bảng sau:
Một số chi tiết có tính xác thực
Tác dụng
…
…
Sau đó, GV gợi ý HS trả lời, tham khảo đáp án sau:
– Một số chi tiết có tính xác thực:
+ Địa danh: Ga Quán Hành, thành phố Vinh, Nghi Lộc, Nghệ An.
+ Thời gian: 10/4/1972.
+ Con người: Người lính Nguyễn Văn Thạc trên đường hành quân vào chiến trường
miền Nam.
+ Sự kiện: Người lính ở trọ đúng vào nhà thầy dạy Toán của mình ở Đại học. Trước
khi vào chiến trường, đoàn tàu đi qua Cửa Nam, những người lính vội vã thả thư
xuống đường nhờ chuyển về gia đình, vẫy chào tạm biệt người dân Hà Nội đứng bên
đường,…
– Tác dụng của các chi tiết xác thực: Tăng độ tin cậy cho sự việc, dựng lên được bức tranh
chân thực của một giai đoạn lịch sử.
Câu 4: Yêu cầu: Xác định VB trên có sử dụng yếu tố hư cấu hay không. Nếu có, hãy nêu ví
dụ; nếu không, cho biết vì sao.
Gợi ý cách thực hiện và đáp án tham khảo: GV có thể cho HS nhắc lại tri thức Ngữ văn về
hư cấu/ phi hư cấu để có cơ sở trả lời câu hỏi.
VB trên, về cơ bản, không sử dụng yếu tố hư cấu. Hầu như mọi sự việc, con người đều
được ghi chép lại hết sức chân thực, với địa danh có thực, ngày, tháng xác định.
Lí do: Nhật kí được viết là do nhu cầu ghi chép lại những sự việc vừa xảy ra, hoặc xảy ra
chưa lâu, và mục...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất