Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
Bài 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:20' 04-02-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:20' 04-02-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Nhìn hình ảnh, đoán sự
kiện, địa danh
Địa danh Thuộc tỉnh Hà Giang
Đèo Mã Pì Lèng
Diễn ra vào ngày 31/12/1976
Chuyến tàu Thống nhất Bắc – Nam xuất phát từ Hà Nội
và Tp. Hồ Chí minh.
30/11/2024
Dự án đường sắt cao tốc Bắc – Nam được Quốc hội
quyết định đầu tư.
Di tích lịch sử quốc gia tại Tân Kỳ Nghệ An
Km 0 – Nơi khởi đầu của tuyến đường Hồ Chí Minh
Địa danh Mỹ Tho – gắn với sự kiện nào?
Tuyến đường sắt đường dài đầu tiên tại Đông Dương:
Sài Gòn – Mỹ Tho (1881)
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG
I. VAI TRÒ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA NGÀNH DỊCH VỤ
Ngành dịch vụ có vai trò gì?
1. Vai trò:
- Là ngành KT quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất (41,2% GDP
năm 2021).
- Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng
cuộc sống.
- Vai trò quan trọng trong toàn cầu hoá, hội nhập KT quốc tế,
nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển
bền vững.
Cho ví dụ làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển
và phân bố ngành dịch vụ?
2. Nhân tố
Ảnh hưởng
* Thuận lợi:
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hoá
Nhóm 1 (tổ 1)
Nhóm 2 (tổ 1)
Trình độ phát triển KT:
Đặc điểm dân số:
Khoa học – công nghệ:
Đường lối chính sách:
Nhóm 1 (tổ 2)
Thị trường
Nhóm 1 (tổ 4)
* Khó khăn
Nhóm 2 (tổ 4)
Nhóm 2 (tổ 2)
Nhóm 1 (tổ 3)
Nhóm 2 (tổ 3)
2. Nhân tố
Ảnh hưởng
* Thuận lợi:
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên, lịch
sử, văn hoá
Phát triển và phân bố dịch vụ.
Trình độ phát triển KT:
Đặc điểm dân số:
KT phát triển thúc đẩy DV phát triển.
Khoa học – công nghệ:
Đường lối chính sách:
thay đổi phương thức, đa dạng DV.
KT thị trường thúc đẩy DV.
Thị trường
Trong nước, quốc tế mở rộng thúc
đẩy DV phát triển.
* Khó khăn
Chất lượng nhân lực thấp, thị trường
biến động, chậm đổi mới.
Số dân đông, thu nhập tăng, phân bố
dân cư.
II. GIAO THÔNG VẬN TẢI
1. Đường bộ
Vai trò của giao thông đường bộ nước ta?
a. Vai trò
- Vai trò quan trọng trong việc phát triển KT – XH.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Kết nối các trung tâm hành chính, KT, cảng, sân bay,
cửa khẩu…phủ kín khắp cả nước.
Loại
hình
Tình
hình
phát
triển
1. Đường bộ (Ô tô)
- Ưu tiên đầu tư, mở rộng,
hiện đại hoá
- Mạng lưới phủ kín các
vùng.
- Đang hội nhập vào hệ thống
đường bộ trong khu vực, với
các tuyến đường xuyên Á
- Trục đường B-N: Quốc lộ 1
(2300km) ở phía đông, đường
HCM ở phía tây, cao tốc B-N.
Các
tuyến
đường -Các tuyến đường Đ-T: nhiều
chính nhất là miền trung, trục hướng
tâm từ HN và tp. HCM
-Đầu mối gt quan trọng: HN,
Quốc lộ 1 – Đường Thiên Lý – đường Cái Quan
Đường Hồ Chí Minh – con đường lịch sử
Đèo nào nguy hiểm nhất Việt Nam
2. Đường sắt
Tình
hình
phát
triển
- Chiều dài >3.000 km.
- Đóng góp nhỏ trong giá
trị ngành GT. Đang được
đầu tư phát triển theo
hướng hiện đại, tăng
cường ứng dụng KHKTCN.
- Các tuyến đường thuộc
mạng đường sắt xuyên Á
đang được xây dựng, nâng
cấp.
- Đầu tư hệ thống đường
sắt cao tốc Bắc – Nam.
2. Đường sắt
- Đường sắt Thống Nhất
(HN-HCM: 1726km)
- Các tuyến khác:
Các + Hà Nội – Hải Phòng
tuyến (102km)
đường + Hà Nội – Lào Cai
chính (293km)
+ Hà Nội - Thái Nguyên
75km)
+ Hà Nội – Đồng Đăng
162,5km)
+ Lưu Xá – Kép – Uông Bí
– Bãi Cháy (175km)
LOGO
Đường sắt
Chuyến tàu Thống nhất Bắc – Nam 31/12/1976
Dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam
3. Đường thuỷ nội địa:
- Đường thuỷ nội địa ở nước ta chủ
yếu vận chuyển hàng hoá, hiện đảm
nhận khoảng 15% khối lượng hàng
hoá vận chuyển và trên 13% khối
lượng hàng hoá luân chuyển của toàn
ngành.
- Mạng lưới đường thuỷ nội địa nước
ta phát triển và phân bố chủ yếu ở
vùng ĐBSH, ĐBSCL và một số tuyến
ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
- Các tuyến chính:
+ Phía bắc: Hà Nội – Việt Trì – Lào
Cai; Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình.
+ Phía nam: TP.HCM – Kiên Lương,
TP.HCM-Cần Thơ – Cà Mau.
+ Miền trung và Tây Nguyên: các
tuyến nội tỉnh.
3. Đường thuỷ nội địa:
- Các tuyến chính:
+ Phía bắc: Hà Nội – Việt Trì –
Lào Cai; Hà Nội – Nam Định
– Ninh Bình.
+ Phía nam: TP.HCM – Kiên
Lương, TP.HCM-Cần Thơ –
Cà Mau.
+ Miền trung và Tây Nguyên:
các tuyến nội tỉnh.
4. Đường biển:
- Đứng đầu các ngành vận tải
nước ta về khối lượng luân
chuyển.
- Mạng lưới giao thông vận tải
đường biển với các tuyến vận tải
nội địa và quốc tế cùng hệ thống
cảng biển ở nước ta không
ngừng phát triển phục vụ xuất
nhập khẩu hàng hoá, tạo động
lực phát triển các vùng, đóng
góp không nhỏ vào gương tăng
trưởng của nền kinh tế, khai
thác lợi thế tiềm năng về biển.
Cái Lân
Ѱ
Ѱ Hải Phòng
Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Dung Quất
Nha Trang
Ѱ
ѰѰ
Sài Gòn – Vũng Tàu- Thị Vải
4. Đường biển:
-
Cả nước có 34 cảng biển.
-
Cảng Vân Phong được quy
hoạch làm cảng trung
chuyển quốc tế
Cái Lân
Ѱ
Ѱ Hải Phòng
Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Dung Quất
Vân Phong
Nha Trang
Ѱ
ѰѰ
Sài Gòn – Vũng Tàu- Thị Vải
Tiềm năng phát triển logistic đường biển nước ta
5. Đường hàng không:
- Giao thông vận tải hàng
không ở nước ta phát triển
nhanh về đường bay và cảng
đáp ứng nhu cầu vận chuyển
hành khách và hàng hoá, góp
phần phục vụ yêu cầu kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng,
phù hợp với xu thế toàn cầu
hoá và hội nhập.
5. Đường hàng không:
- Hệ thống cảng hàng không
nước ta phân bố tương đối
hợp lí. Tính đến năm 2021,
cả nước có 22 cảng, trong đó
có 10 cảng hàng không quốc
tế.
Xem đoạn phim, đánh dấu lên bản đồ 10 sân bay
quốc tế tại Việt Nam.
Sân bay quốc tế Vân Đồn – Sân bay tư nhân đầu tiên tại
Việt Nam
II. Ngành thông tin liên lạc
1. Ngành bưu chính
- Mạng bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng
rãi.
- Doanh thu dịch vụ bưu chính không ngừng tăng, đạt 26,8
nghìn tỉ đồng (2021)
- Nhiều dịch vụ bưu chính đã ra đời như: dịch vụ chuyển
phát nhanh, điện hoa, phát hành báo chí,….
- Ngành bưu chính đang đẩy mạnh chương trình chuyển đổi
số quốc gia.
- Các bưu cục Trung ương đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.
Hồ Chí Minh.
1. Ngành bưu chính
II. Ngành thông tin liên lạc
2. Ngành viễn thông
- Ngành viễn thông phát triển theo hướng hiện đại, rộng khắp
góp phần to lớn vào quá trình công nghiệp hoá – hiện đại
hoá, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Mạng lưới viễn thông phát triển nhanh, đa dạng bao gồm:
mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn.
- Nhờ sự phát triển của công nghệ và hạ tầng, viễn thông
nước ta đang chuyển dịch thành hạ tầng số, đáp ứng xu
hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số và
chuyển đổi số quốc gia.
II. Ngành viễn thông Việt Nam – cơ hội để phát triển
kiện, địa danh
Địa danh Thuộc tỉnh Hà Giang
Đèo Mã Pì Lèng
Diễn ra vào ngày 31/12/1976
Chuyến tàu Thống nhất Bắc – Nam xuất phát từ Hà Nội
và Tp. Hồ Chí minh.
30/11/2024
Dự án đường sắt cao tốc Bắc – Nam được Quốc hội
quyết định đầu tư.
Di tích lịch sử quốc gia tại Tân Kỳ Nghệ An
Km 0 – Nơi khởi đầu của tuyến đường Hồ Chí Minh
Địa danh Mỹ Tho – gắn với sự kiện nào?
Tuyến đường sắt đường dài đầu tiên tại Đông Dương:
Sài Gòn – Mỹ Tho (1881)
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ BƯU
CHÍNH VIỄN THÔNG
I. VAI TRÒ VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA NGÀNH DỊCH VỤ
Ngành dịch vụ có vai trò gì?
1. Vai trò:
- Là ngành KT quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất (41,2% GDP
năm 2021).
- Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng
cuộc sống.
- Vai trò quan trọng trong toàn cầu hoá, hội nhập KT quốc tế,
nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển
bền vững.
Cho ví dụ làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển
và phân bố ngành dịch vụ?
2. Nhân tố
Ảnh hưởng
* Thuận lợi:
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hoá
Nhóm 1 (tổ 1)
Nhóm 2 (tổ 1)
Trình độ phát triển KT:
Đặc điểm dân số:
Khoa học – công nghệ:
Đường lối chính sách:
Nhóm 1 (tổ 2)
Thị trường
Nhóm 1 (tổ 4)
* Khó khăn
Nhóm 2 (tổ 4)
Nhóm 2 (tổ 2)
Nhóm 1 (tổ 3)
Nhóm 2 (tổ 3)
2. Nhân tố
Ảnh hưởng
* Thuận lợi:
Vị trí địa lý
Tài nguyên thiên nhiên, lịch
sử, văn hoá
Phát triển và phân bố dịch vụ.
Trình độ phát triển KT:
Đặc điểm dân số:
KT phát triển thúc đẩy DV phát triển.
Khoa học – công nghệ:
Đường lối chính sách:
thay đổi phương thức, đa dạng DV.
KT thị trường thúc đẩy DV.
Thị trường
Trong nước, quốc tế mở rộng thúc
đẩy DV phát triển.
* Khó khăn
Chất lượng nhân lực thấp, thị trường
biến động, chậm đổi mới.
Số dân đông, thu nhập tăng, phân bố
dân cư.
II. GIAO THÔNG VẬN TẢI
1. Đường bộ
Vai trò của giao thông đường bộ nước ta?
a. Vai trò
- Vai trò quan trọng trong việc phát triển KT – XH.
- Đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Kết nối các trung tâm hành chính, KT, cảng, sân bay,
cửa khẩu…phủ kín khắp cả nước.
Loại
hình
Tình
hình
phát
triển
1. Đường bộ (Ô tô)
- Ưu tiên đầu tư, mở rộng,
hiện đại hoá
- Mạng lưới phủ kín các
vùng.
- Đang hội nhập vào hệ thống
đường bộ trong khu vực, với
các tuyến đường xuyên Á
- Trục đường B-N: Quốc lộ 1
(2300km) ở phía đông, đường
HCM ở phía tây, cao tốc B-N.
Các
tuyến
đường -Các tuyến đường Đ-T: nhiều
chính nhất là miền trung, trục hướng
tâm từ HN và tp. HCM
-Đầu mối gt quan trọng: HN,
Quốc lộ 1 – Đường Thiên Lý – đường Cái Quan
Đường Hồ Chí Minh – con đường lịch sử
Đèo nào nguy hiểm nhất Việt Nam
2. Đường sắt
Tình
hình
phát
triển
- Chiều dài >3.000 km.
- Đóng góp nhỏ trong giá
trị ngành GT. Đang được
đầu tư phát triển theo
hướng hiện đại, tăng
cường ứng dụng KHKTCN.
- Các tuyến đường thuộc
mạng đường sắt xuyên Á
đang được xây dựng, nâng
cấp.
- Đầu tư hệ thống đường
sắt cao tốc Bắc – Nam.
2. Đường sắt
- Đường sắt Thống Nhất
(HN-HCM: 1726km)
- Các tuyến khác:
Các + Hà Nội – Hải Phòng
tuyến (102km)
đường + Hà Nội – Lào Cai
chính (293km)
+ Hà Nội - Thái Nguyên
75km)
+ Hà Nội – Đồng Đăng
162,5km)
+ Lưu Xá – Kép – Uông Bí
– Bãi Cháy (175km)
LOGO
Đường sắt
Chuyến tàu Thống nhất Bắc – Nam 31/12/1976
Dự án đường sắt cao tốc Bắc - Nam
3. Đường thuỷ nội địa:
- Đường thuỷ nội địa ở nước ta chủ
yếu vận chuyển hàng hoá, hiện đảm
nhận khoảng 15% khối lượng hàng
hoá vận chuyển và trên 13% khối
lượng hàng hoá luân chuyển của toàn
ngành.
- Mạng lưới đường thuỷ nội địa nước
ta phát triển và phân bố chủ yếu ở
vùng ĐBSH, ĐBSCL và một số tuyến
ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
- Các tuyến chính:
+ Phía bắc: Hà Nội – Việt Trì – Lào
Cai; Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình.
+ Phía nam: TP.HCM – Kiên Lương,
TP.HCM-Cần Thơ – Cà Mau.
+ Miền trung và Tây Nguyên: các
tuyến nội tỉnh.
3. Đường thuỷ nội địa:
- Các tuyến chính:
+ Phía bắc: Hà Nội – Việt Trì –
Lào Cai; Hà Nội – Nam Định
– Ninh Bình.
+ Phía nam: TP.HCM – Kiên
Lương, TP.HCM-Cần Thơ –
Cà Mau.
+ Miền trung và Tây Nguyên:
các tuyến nội tỉnh.
4. Đường biển:
- Đứng đầu các ngành vận tải
nước ta về khối lượng luân
chuyển.
- Mạng lưới giao thông vận tải
đường biển với các tuyến vận tải
nội địa và quốc tế cùng hệ thống
cảng biển ở nước ta không
ngừng phát triển phục vụ xuất
nhập khẩu hàng hoá, tạo động
lực phát triển các vùng, đóng
góp không nhỏ vào gương tăng
trưởng của nền kinh tế, khai
thác lợi thế tiềm năng về biển.
Cái Lân
Ѱ
Ѱ Hải Phòng
Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Dung Quất
Nha Trang
Ѱ
ѰѰ
Sài Gòn – Vũng Tàu- Thị Vải
4. Đường biển:
-
Cả nước có 34 cảng biển.
-
Cảng Vân Phong được quy
hoạch làm cảng trung
chuyển quốc tế
Cái Lân
Ѱ
Ѱ Hải Phòng
Đà Nẵng – Liên Chiểu – Chân Mây
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Ѱ
Dung Quất
Vân Phong
Nha Trang
Ѱ
ѰѰ
Sài Gòn – Vũng Tàu- Thị Vải
Tiềm năng phát triển logistic đường biển nước ta
5. Đường hàng không:
- Giao thông vận tải hàng
không ở nước ta phát triển
nhanh về đường bay và cảng
đáp ứng nhu cầu vận chuyển
hành khách và hàng hoá, góp
phần phục vụ yêu cầu kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng,
phù hợp với xu thế toàn cầu
hoá và hội nhập.
5. Đường hàng không:
- Hệ thống cảng hàng không
nước ta phân bố tương đối
hợp lí. Tính đến năm 2021,
cả nước có 22 cảng, trong đó
có 10 cảng hàng không quốc
tế.
Xem đoạn phim, đánh dấu lên bản đồ 10 sân bay
quốc tế tại Việt Nam.
Sân bay quốc tế Vân Đồn – Sân bay tư nhân đầu tiên tại
Việt Nam
II. Ngành thông tin liên lạc
1. Ngành bưu chính
- Mạng bưu chính được xây dựng, phát triển và phân bố rộng
rãi.
- Doanh thu dịch vụ bưu chính không ngừng tăng, đạt 26,8
nghìn tỉ đồng (2021)
- Nhiều dịch vụ bưu chính đã ra đời như: dịch vụ chuyển
phát nhanh, điện hoa, phát hành báo chí,….
- Ngành bưu chính đang đẩy mạnh chương trình chuyển đổi
số quốc gia.
- Các bưu cục Trung ương đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP.
Hồ Chí Minh.
1. Ngành bưu chính
II. Ngành thông tin liên lạc
2. Ngành viễn thông
- Ngành viễn thông phát triển theo hướng hiện đại, rộng khắp
góp phần to lớn vào quá trình công nghiệp hoá – hiện đại
hoá, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Mạng lưới viễn thông phát triển nhanh, đa dạng bao gồm:
mạng điện thoại, mạng phi thoại, mạng truyền dẫn.
- Nhờ sự phát triển của công nghệ và hạ tầng, viễn thông
nước ta đang chuyển dịch thành hạ tầng số, đáp ứng xu
hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số và
chuyển đổi số quốc gia.
II. Ngành viễn thông Việt Nam – cơ hội để phát triển
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất