Chào mừng quý vị đến với thư viện số trực tuyến
Hướng dẫn đọc sách trực tuyến. Chọn sách mà bạn muốn đọc, chọn mũi tên để di chuyển trang. Đăng ký thành viên để tải tài liệu
BD Gv hóa 10. CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 30-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: lê thị lành (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 30-09-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
HÀ NỘI - 2022
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
HOÁ HỌC 10
CÁNH DIỀU
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
Nội dung
Phần 1. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018
3
1.1. Đặc điểm Chương trình môn Hoá học 2018
3
1.2. Mục tiêu dạy học và yêu cầu cần đạt
4
1.3. Phương pháp giáo dục
11
1.4. Đánh giá kết quả giáo dục
13
Phần 2. ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA,
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 10
15
2.1. Đặc điểm Chương trình môn Hoá học 10
15
2.2. Vai trò của sách giáo khoa, sách chuyên đề học tập trong dạy học
phát triển năng lực, phẩm chất
15
2.3. Cấu trúc sách giáo khoa, sách chuyên đề học tập Hoá học 10
16
2.4. Gợi ý phân bổ thời lượng
21
Phần 3. DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TRONG SÁCH GIÁO KHOA
24
3.1. Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử
24
3.2. Chủ đề 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
28
3.3. Chủ đề 3: Liên kết hoá học
30
3.4. Chủ đề 4: Phản ứng oxi hoá – khử
32
3.5. Chủ đề 5: Năng lượng hoá học
34
3.6. Chủ đề 6: Tốc độ phản ứng
37
3.7. Chủ đề 7: Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm halogen)
39
Phần 4. DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
41
4.1. Chuyên đề 1: Cơ sở hoá học
41
4.2. Chuyên đề 2: Hoá học trong việc phòng chống cháy nổ
47
4.3. Chuyên đề 3: Thực hành hoá học và công nghệ thông tin
50
Phần 5. GỢI Ý THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
2
Trang
53
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Phần
1.1
1
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018
ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018 1
Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về
thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất. Hoá học
kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối giữa các ngành khoa học tự
nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất học. Những thành tựu
của hoá học được ứng dụng vào các ngành vật liệu, năng lượng, y dược, công nghệ
sinh học, nông – lâm – ngư nghiệp và nhiều lĩnh vực khác.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018, Hoá học là môn học
thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấp Trung học phổ thông, được học sinh (HS)
lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Môn Hoá
học giúp HS có được những tri thức cốt lõi về hoá học và ứng dụng những tri thức
này vào cuộc sống, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác. Cùng
với Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, môn Hoá học góp phần thúc
đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều
quốc gia trên thế giới. Nội dung môn Hoá học được thiết kế thành các chủ đề, vừa
bảo đảm củng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành đã hình
thành từ cấp học dưới, vừa giúp HS có hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức cơ sở
chung của hoá học, làm cơ sở để học tập, làm việc, nghiên cứu.
Trong mỗi năm học, những HS có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều
kiến thức hoá học, được chọn ba chuyên đề học tập (CĐHT) phù hợp với nguyện
vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường. Các chuyên đề này nhằm
thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp HS tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu
cầu định hướng nghề nghiệp.
1
Chương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
3
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
1.2
MỤC TIÊU DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a) Mục tiêu dạy học, giáo dục
Môn Hoá học hình thành, phát triển ở HS năng lực hoá học; đồng thời góp phần
cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú học tập,
nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với
thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân.
Để đạt được mục tiêu trên, quá trình dạy học cần giúp HS đáp ứng các yêu cầu
cần đạt về năng lực hoá học, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu, được quy định
dưới đây.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực hoá học 2
Môn Hoá học đóng vai trò chủ yếu trong việc giúp HS hình thành và phát triển
năng lực hoá học, bao gồm các thành phần với những biểu hiện cụ thể được trình bày
trong Bảng 1.
Bảng 1. Những biểu hiện về năng lực hoá học
mà môn Hoá học cần giúp HS hình thành và phát triển
Thành phần
năng lực
Nhận thức
hoá học
(HH.1)
Biểu hiện
Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình
hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất
hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá
học trong đời sống và sản xuất. Các biểu hiện cụ thể:
HH.1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái
niệm hoặc quá trình hoá học.
HH.1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối
tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
HH.1.3. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công
thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
2
4
hương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
C
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
HH.1.4. So sánh, phân loại, lựa chọn được các đối tượng, khái
niệm hoặc quá trình hoá học theo các tiêu chí khác nhau.
HH.1.5. Phân tích được các khía cạnh của các đối tượng, khái
niệm hoặc quá trình hoá học theo logic nhất định.
Nhận thức
hoá học
(HH.1)
HH.1.6. Giải thích và lập luận được về mối quan hệ giữa các các
đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học (cấu tạo – tính chất,
nguyên nhân – kết quả,...).
HH.1.7. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết
nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc
và trình bày các văn bản khoa học.
HH.1.8. Thảo luận, đưa ra được những nhận định phê phán có liên
quan đến chủ đề.
Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự
đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên và đời sống. Các biểu hiện cụ thể:
Tìm hiểu thế
giới tự nhiên
dưới góc độ
hoá học
(HH.2)
HH.2.1. Đề xuất vấn đề: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến
vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; biểu đạt được
vấn đề.
HH.2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được
vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả
thuyết nghiên cứu.
HH.2.3. Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội
dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát,
thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,...); lập được kế hoạch triển khai
tìm hiểu.
HH.2.4. Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ
(quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, thực nghiệm); phân tích được
dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết; rút ra được kết luận
và điều chỉnh được kết luận khi cần thiết.
5
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
HH.2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn
ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm
hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác với đối tác
bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh
giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện,
bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng
đã học
(HH.3)
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn
đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể
trong thực tiễn. Các biểu hiện cụ thể:
HH.3.1. Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích
được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong
cuộc sống.
HH.3.2. Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá
ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
HH.3.3. Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng
của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp,
mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề.
HH.3.4. Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt
nghiệp trung học phổ thông.
HH.3.5. Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến
bản thân, gia đình và cộng đồng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền
vững xã hội và bảo vệ môi trường.
c) Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
Các biểu hiện về năng lực chung và phẩm chất chủ yếu không được ghi trong
CT GDPT môn Hoá học, mà được ghi trong Chương trình tổng thể. Đó là do, nhiệm
vụ phát triển năng lực chung, phẩm chất chủ yếu dành cho tất cả các môn học và
hoạt động giáo dục.
6
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Bảng 2. Những biểu hiện về năng lực chung
mà môn Hoá học có thể góp phần giúp HS hình thành và phát triển 3
Năng lực chung
Biểu hiện
– Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với
đạo đức và pháp luật.
– Đánh giá, tự điều chỉnh được những ưu điểm, hạn chế về tình
cảm, thái độ, hành vi, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan,
luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng.
– Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học
tập và đời sống. Biết tránh các tệ nạn xã hội.
I. Năng lực tự chủ
và tự học
– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân
và thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc
cần cho hoạt động mới, yêu cầu mới, môi trường sống mới.
– Xác định được nhiệm vụ học tập, đặt mục tiêu học tập chi tiết,
cụ thể, khắc phục những hạn chế.
– Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách
học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được
nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác
nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi
cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của
bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình,
rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác;
biết tự điều chỉnh cách học.
– Xác định được mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp:
II. Năng lực
giao tiếp
và hợp tác
3
+ Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và
ngữ cảnh giao tiếp;
+ Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các
phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng
giao tiếp.
hương trình Giáo dục phổ thông 2018, Chương trình tổng thể, ban hành kèm thông tư 32/2018/TTC
BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
7
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Năng lực chung
Biểu hiện
+ Tiếp nhận được các văn bản, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp
để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh
giá về các vấn đề trong khoa học, phù hợp với khả năng và định
hướng nghề nghiệp.
+ Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm
xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
– Thiết lập, phát triển được các quan hệ xã hội thông qua việc
nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của
người khác.
– Xác định được mục đích và phương thức hợp tác: chủ động đề
xuất mục đích hợp tác, biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm
với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
II. Năng lực
giao tiếp
và hợp tác
– Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Phân
tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
– Xác định được nhu cầu và khả năng của người hợp tác qua
theo dõi, đánh giá khả năng hoàn thành công việc của từng
thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân
công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
– Tổ chức và thuyết phục được người khác qua theo dõi tiến độ
hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều
hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt
tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
– Đánh giá được hoạt động hợp tác căn cứ vào mục đích hoạt
động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá
nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và
góp ý được cho từng người trong nhóm.
– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế: chủ động, tự tin trong
giao tiếp với bạn bè quốc tế; chủ động, tích cực tham gia một số hoạt
động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà
trường, địa phương. Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công
việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè.
8
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Năng lực chung
Biểu hiện
III. Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
– Nhận ra được ý tưởng mới thông qua xác định và làm rõ được
thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt được những thông tin
liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
– Phát hiện và làm rõ được vấn đề: qua phân tích được tình
huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được
tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
– Hình thành và triển khai được ý tưởng mới cụ thể: Nêu được
nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không
theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau;
hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp
trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
Đề xuất, lựa chọn được giải pháp thông qua việc thu thập và
làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân
tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải
pháp phù hợp nhất.
– Thiết kế và tổ chức được hoạt động như lập được kế hoạch
hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt
động phù hợp; Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực,
vật lực) cần thiết cho hoạt động. Biết điều chỉnh kế hoạch và
việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn
đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao. Đánh giá
được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
– Tư duy độc lập thể hiện qua việc biết đặt nhiều câu hỏi có giá
trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành
kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận
và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
Bảng 1. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu
mà môn Hoá học có thể góp phần giúp HS hình thành và phát triển4
4
Phẩm chất
Biểu hiện
PC1. Yêu nước
– Tích cực vận động và chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ
thiên nhiên, các di sản văn hoá, các hoạt động bảo vệ, phát huy
giá trị của di sản văn hoá.
– Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Chương trình tổng thể, ban hành kèm thông tư 32/2018/TTBGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
9
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Phẩm chất
Biểu hiện
– Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác.
– Chủ động tham gia, tích cực vận động người khác tham gia
các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.
PC2. Nhân ái
– Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh
sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân.
– Cảm thông độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của
người khác.
– Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận
lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập.
PC3. Chăm chỉ
– Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua
khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
– Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
– Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
– Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
– Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt.
PC4. Trung thực
– Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện,
đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong
cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định
của pháp luật.
– Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức
của bản thân.
– Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của
bản thân.
– Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình.
PC5.Trách nhiệm
– Tích cực, chủ động tham gia và vận động người khác tham
gia các hoạt động công ích, các hoạt động tuyên truyền pháp
luật, tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với
biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
– Đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản
thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật,
vi phạm pháp luật.
10
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
1.3
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC 5
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Hoá học được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc; tập trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm
hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực sau khi tốt nghiệp
trung học phổ thông.
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để phát hiện và giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo
trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với
mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt,
giáo viên (GV) có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề.
Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp
dạy học đề cao vai trò chủ thể học tập của HS (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải
quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học
phân hoá,... bằng những kĩ thuật dạy học phù hợp).
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết
hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,...
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học. Coi
trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa (SGK) và hệ thống các thiết bị dạy học
được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy học trên các phương tiện kho tri thức – đa phương tiện, tăng cường sử dụng
các tư liệu điện tử (như phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,...).
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
a) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, GV giúp HS hình thành và phát
triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần
5
hương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
C
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực
hành ở phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao
nhận thức của HS về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động
sản xuất, đặc biệt trong các ngành liên quan đến hoá học. GV vận dụng các hình thức
học tập đa dạng để bồi dưỡng cho HS hứng thú và sự tự tin trong học tập, tìm tòi khám
phá khoa học, thái độ trân trọng thành quả lao động khoa học, khả năng vận dụng kiến
thức khoa học vào đời sống.
b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
– Trong dạy học môn Hoá học, GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động tìm tòi,
khám phá, thực hành khoa học, đặc biệt là tra cứu, xử lí các nguồn tài nguyên hỗ trợ tự
học (trong đó có nguồn tài nguyên số), thiết kế và thực hiện các thí nghiệm, các dự án
học tập để nâng cao năng lực tự chủ và tự học ở HS.
– Môn Hoá học có nhiều lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác khi HS thường xuyên được thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành thí
nghiệm theo nhóm được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập, tạo cơ hội
để giao tiếp và hợp tác.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo là đặc thù của việc tìm hiểu, khám phá thế giới
khoa học. Thông qua các hoạt động học tập môn Hoá học, GV tạo cơ hội cho HS vận
dụng kiến thức hoá học, từ đó tìm tòi, khám phá, phát hiện vấn đề trong thế giới tự nhiên
và đề xuất cách giải quyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một
cách sáng tạo. Vận dụng phương pháp học tập theo dự án và hình thức làm việc nhóm
để giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở
phân tích khoa học.
3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học
a) Để phát triển năng lực nhận thức hoá học, GV tạo cho HS cơ hội huy động
những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú trọng
tổ chức các hoạt động kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã học như: so sánh,
phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật,
hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản,...
b) Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, GV vận
dụng một số phương pháp dạy học có ưu thế như: phương pháp trực quan (đặc biệt là
thực hành thí nghiệm,...), phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
dạy học theo dự án,... tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, xác định vấn đề cần tìm hiểu,
tự tìm các bằng chứng để phân tích thông tin, kiểm tra các dự đoán, giả thuyết qua việc
12
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
tiến hành thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, mạng internet,...; đồng
thời chú trọng phát triển tư duy hoá học cho HS thông qua các bài tập hoá học đòi hỏi tư
duy phản biện, sáng tạo (bài tập mở, có nhiều cách giải,...), các bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn thể hiện bản chất hoá học, giảm các bài tập tính toán,...
c) Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, GV tạo cơ hội cho
HS được đọc, tiếp cận, trình bày thông tin về những vấn đề thực tiễn cần đến kiến thức
hoá học và đưa ra giải pháp. GV cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng phát hiện vấn đề;
lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông
tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục, cải
tiến; đồng thời kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho HS khả năng
tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các môn Toán, Công nghệ và Hoá học vào việc
nghiên cứu giải quyết một số tình huống thực tiễn.
1.4
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
6
1. Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá
trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng
dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quản lí và phát triển chương trình,
bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Căn cứ đánh giá
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong Chương trình tổng thể và Chương trình môn Hoá học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ
nội dung và yêu cầu cần đạt của Chương trình môn Hoá học.
3. Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá
a) Hình thức đánh giá
Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng
kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì
đánh giá quốc tế bảo đảm đánh giá toàn diện, thường xuyên và tích hợp vào trong các
hoạt động dạy và học của GV và HS.
b) Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá
– Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS.
6
hương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
C
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
13
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ;
đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát.
– Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm
khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu,…)
với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí
nghiệm, tham quan thực địa,…).
4. Lựa chọn các phương pháp, công cụ phù hợp để đánh giá
một năng lực cụ thể
Để đánh giá yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực HS trong dạy học môn
Hoá học đặc biệt là năng lực hoá học cần lưu ý:
– Với thành phần thứ nhất: nhận thức hoá học, dựa vào ba mức độ của thang nhận
thức: nhận biết; thông hiểu; vận dụng và vận dụng sáng tạo để đánh giá; các mức độ của
nhận thức được mô tả cụ thể bằng các động từ có thể đo lường, đánh giá được và ở các
mức độ từ thấp đến cao. Vì vậy, có thể sử dụng các câu hỏi (nói, viết), bài tập,... mà đòi hỏi
người học phải nêu được, nhận biết, trình bày, mô tả, liệt kê, so sánh, hệ thống hoá kiến
thức hay phải vận dụng kiến thức hoá học để giải thích, chứng minh, giải quyết vấn đề.
– Với thành phần thứ hai: tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng
các phương pháp như:
• Phương pháp quan sát: sử dụng các công cụ hỗ trợ như bảng kiểm quan sát theo
các tiêu chí đã xác định, quan sát quá trình thực hiện tiến trình tìm tòi, khám phá, quá
trình thực hành thí nghiệm của HS,...
• Sử dụng các câu hỏi, bài kiểm tra nhằm đánh giá hiểu biết của người học về kĩ năng
thí nghiệm; khả năng suy luận để rút ra hệ quả, đưa ra phương án kiểm nghiệm, xử lí các
dữ liệu đã cho để rút ra kết luận; khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu để thực hiện
một nhiệm vụ học tập được giao và có thể đề xuất các thiết bị, kĩ thuật thích hợp,...
• Sử dụng báo cáo thực hành để đánh giá toàn diện quá trình thực hành (ví dụ quá
trình thực nghiệm để kiểm tra một giả thuyết) của HS.
– Với thành phần thứ 3: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học có thể yêu cầu người
học trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó HS phải sử dụng được ngôn ngữ
hoá học, sử dụng được các bảng biểu, mô hình,... để mô tả, giải thích hiện tượng hoá học
của vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc viết) đòi
hỏi người học vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, đặc biệt các vấn đề thực tiễn.
Để triển khai kiểm tra, đánh giá năng lực HS khi thực hiện chương trình GD PT
2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư 22/2021/TT-BGDĐT “Quy định về
đánh giá học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông”.
14
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Phần
2.1
2
ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA,
SÁCH CHUYÊN ĐỂ HỌC TẬP HOÁ HỌC 10
ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 10
Về mục tiêu về năng lực hoá học, Hoá học 10 giúp HS hình thành và phát triển cả
ba thành phần của năng lực hoá học. Bao gồm nhận thức, tìm hiểu và vận dụng (Bảng 1).
Về nội dung, Chương trình Hoá học 10 đại trà (thể hiện trong SGK Hoá học 10)
tập trung vào kiến thức cơ sở hoá học chung. Các nội dung này giúp HS nhận định tính
hệ thống, quy luật của chất và quá trình biến đổi chất qua các chủ đề: Cấu tạo nguyên
tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Liên kết hoá học, Phản ứng oxi hoá – khử,
Năng lượng hoá học, Tốc độ phản ứng hoá học. Sau phần cơ sở hoá học chung là chủ
đề hoá học vô cơ Nguyên tố nhóm VIIA. Bên cạnh việc cung cấp kiến thức về nguyên tố
nhóm VIIA, chủ đề này còn tạo cơ hội cho HS củng cố, khắc hoạ các kiến thức, kĩ năng
đã có được từ các chủ đề cơ sở hoá học chung, đã được tìm hiểu trước đó.
Đối với các CĐHT tự chọn (thể hiện trong sách CĐHT Hoá học 10), HS sẽ có cơ
hội được mở rộng, ứng dụng và bổ sung kiến thức qua ba chuyên đề (cũng có thể hiểu
là ba chủ đề lớn): Cơ sở hoá học, Hoá học trong việc phòng chống cháy nổ, Thực hành
hoá học và công nghệ thông tin.
2.2
VAI TRÒ CỦA SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TRONG
DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
Để giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực, sách SGK Hoá học 10
và CĐHT Hoá học 10 được thiết kế nhằm đạt các chức năng cơ bản sau:
• Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa học cốt lõi.
• Định hướng các hoạt động dạy học.
• Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm hiểu và khám phá khoa học.
• Tạo điều kiện dạy học tích cực, tích hợp và dạy học phân hoá HS.
• Giáo dục đạo đức, giá trị.
• Hỗ trợ tự học, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
• Củng cố, mở rộng tri thức.
• Tạo điều kiện để GV tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình.
Nội dung sách được chia thành các chủ đề với nhiều hoạt động là để tạo điều kiện cho
dạy học thông qua hoạt động của HS; phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi. Tuỳ vào điều kiện cụ
thể, GV có thể dạy từng bài đơn lẻ hoặc kết hợp các bài trong cùng một chủ đề lại với nhau.
15
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
2.3 CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 10
Về cơ bản, SGK và sách CĐHT Hoá học 10 có cấu trúc tương tự nhau. Nhờ đó,
HS, GV và phụ huynh dễ sử dụng.
1. Cấu trúc sách
– Mở đầu của sách là Hướng dẫn sử dụng sách. Bao gồm hướng dẫn về vai trò của
các nội dung ở tuyến chính, tuyến phụ; ý nghĩa của các logo được sử dụng trong sách:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Các nội dung trong cuốn sách sẽ được trình bày chủ yếu trong hai tuyến: tuyến
chính và tuyến phụ. Tuyến chính bao gồm toàn bộ những nội dung chính mà
các em cần lĩnh hội được sau khi học xong bài học. Tuyến phụ được viết song
song với tuyến chính, với mục đích hỗ trợ, giúp các em nhớ, hiểu và vận dụng
được nội dung trong tuyến chính. Ngoài hai tuyến này, mỗi bài học còn có phần
mở đầu, ghi nhớ và bài tập sẽ giúp các em hướng tới bài học, tóm tắt nội dung
bài học, cũng như luyện tập để củng cố, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã biết.
Mục tiêu là khi học xong mỗi bài, các em sẽ đạt được những yêu cầu nêu ra
trong phần đầu tiên của bài: “Học xong bài học này, em có thể”.
Sách giáo khoa Hoá học sử dụng hệ thống logo dễ nhớ và đẹp mắt, giúp các em
sử dụng cuốn sách được dễ dàng hơn.
Mở đầu
Thực hiện hoạt động mở đầu sẽ giúp các em hướng tới nội dung chính của bài.
Trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
Thực hiện hoạt động này góp phần giúp em khắc sâu kiến thức ở tuyến chính
tương ứng. Các em nên đọc kĩ nội dung tuyến chính để hiểu, sau đó trả lời câu hỏi.
Các em cần thực hiện được tất cả các yêu cầu của hoạt động này.
EM CÓ BIẾT
16
EM CÓ BIẾT
MỞ ĐẦU
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
LOGO HỎI
Thực hành
VẬN DỤNG
Thực hiện
hiện hoạt
giúpkhám
em nhớ
hiểuthức
đượcvàkiến
ở
Thực
hoạt...
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
HOÁ HỌC 10
CÁNH DIỀU
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
Nội dung
Phần 1. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018
3
1.1. Đặc điểm Chương trình môn Hoá học 2018
3
1.2. Mục tiêu dạy học và yêu cầu cần đạt
4
1.3. Phương pháp giáo dục
11
1.4. Đánh giá kết quả giáo dục
13
Phần 2. ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA,
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 10
15
2.1. Đặc điểm Chương trình môn Hoá học 10
15
2.2. Vai trò của sách giáo khoa, sách chuyên đề học tập trong dạy học
phát triển năng lực, phẩm chất
15
2.3. Cấu trúc sách giáo khoa, sách chuyên đề học tập Hoá học 10
16
2.4. Gợi ý phân bổ thời lượng
21
Phần 3. DẠY HỌC CÁC CHỦ ĐỀ TRONG SÁCH GIÁO KHOA
24
3.1. Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử
24
3.2. Chủ đề 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
28
3.3. Chủ đề 3: Liên kết hoá học
30
3.4. Chủ đề 4: Phản ứng oxi hoá – khử
32
3.5. Chủ đề 5: Năng lượng hoá học
34
3.6. Chủ đề 6: Tốc độ phản ứng
37
3.7. Chủ đề 7: Nguyên tố nhóm VIIA (Nhóm halogen)
39
Phần 4. DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
41
4.1. Chuyên đề 1: Cơ sở hoá học
41
4.2. Chuyên đề 2: Hoá học trong việc phòng chống cháy nổ
47
4.3. Chuyên đề 3: Thực hành hoá học và công nghệ thông tin
50
Phần 5. GỢI Ý THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
2
Trang
53
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Phần
1.1
1
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018
ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018 1
Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về
thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của các đơn chất và hợp chất. Hoá học
kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, là cầu nối giữa các ngành khoa học tự
nhiên khác như vật lí, sinh học, y dược, môi trường và địa chất học. Những thành tựu
của hoá học được ứng dụng vào các ngành vật liệu, năng lượng, y dược, công nghệ
sinh học, nông – lâm – ngư nghiệp và nhiều lĩnh vực khác.
Trong Chương trình giáo dục phổ thông (CT GDPT) 2018, Hoá học là môn học
thuộc nhóm môn khoa học tự nhiên ở cấp Trung học phổ thông, được học sinh (HS)
lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, sở thích và năng lực của bản thân. Môn Hoá
học giúp HS có được những tri thức cốt lõi về hoá học và ứng dụng những tri thức
này vào cuộc sống, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác. Cùng
với Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, môn Hoá học góp phần thúc
đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều
quốc gia trên thế giới. Nội dung môn Hoá học được thiết kế thành các chủ đề, vừa
bảo đảm củng cố các mạch nội dung, phát triển kiến thức và kĩ năng thực hành đã hình
thành từ cấp học dưới, vừa giúp HS có hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức cơ sở
chung của hoá học, làm cơ sở để học tập, làm việc, nghiên cứu.
Trong mỗi năm học, những HS có định hướng nghề nghiệp cần sử dụng nhiều
kiến thức hoá học, được chọn ba chuyên đề học tập (CĐHT) phù hợp với nguyện
vọng của bản thân và điều kiện tổ chức của nhà trường. Các chuyên đề này nhằm
thực hiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp HS tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành,
vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu
cầu định hướng nghề nghiệp.
1
Chương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
3
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
1.2
MỤC TIÊU DẠY HỌC, GIÁO DỤC VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
a) Mục tiêu dạy học, giáo dục
Môn Hoá học hình thành, phát triển ở HS năng lực hoá học; đồng thời góp phần
cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các phẩm
chất chủ yếu và năng lực chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú học tập,
nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với
thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp
phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân.
Để đạt được mục tiêu trên, quá trình dạy học cần giúp HS đáp ứng các yêu cầu
cần đạt về năng lực hoá học, các năng lực chung và phẩm chất chủ yếu, được quy định
dưới đây.
b) Yêu cầu cần đạt về năng lực hoá học 2
Môn Hoá học đóng vai trò chủ yếu trong việc giúp HS hình thành và phát triển
năng lực hoá học, bao gồm các thành phần với những biểu hiện cụ thể được trình bày
trong Bảng 1.
Bảng 1. Những biểu hiện về năng lực hoá học
mà môn Hoá học cần giúp HS hình thành và phát triển
Thành phần
năng lực
Nhận thức
hoá học
(HH.1)
Biểu hiện
Nhận thức được các kiến thức cơ sở về cấu tạo chất; các quá trình
hoá học; các dạng năng lượng và bảo toàn năng lượng; một số chất
hoá học cơ bản và chuyển hoá hoá học; một số ứng dụng của hoá
học trong đời sống và sản xuất. Các biểu hiện cụ thể:
HH.1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái
niệm hoặc quá trình hoá học.
HH.1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối
tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
HH.1.3. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công
thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
2
4
hương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
C
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
HH.1.4. So sánh, phân loại, lựa chọn được các đối tượng, khái
niệm hoặc quá trình hoá học theo các tiêu chí khác nhau.
HH.1.5. Phân tích được các khía cạnh của các đối tượng, khái
niệm hoặc quá trình hoá học theo logic nhất định.
Nhận thức
hoá học
(HH.1)
HH.1.6. Giải thích và lập luận được về mối quan hệ giữa các các
đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá học (cấu tạo – tính chất,
nguyên nhân – kết quả,...).
HH.1.7. Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết
nối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc
và trình bày các văn bản khoa học.
HH.1.8. Thảo luận, đưa ra được những nhận định phê phán có liên
quan đến chủ đề.
Quan sát, thu thập thông tin; phân tích, xử lí số liệu; giải thích; dự
đoán được kết quả nghiên cứu một số sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên và đời sống. Các biểu hiện cụ thể:
Tìm hiểu thế
giới tự nhiên
dưới góc độ
hoá học
(HH.2)
HH.2.1. Đề xuất vấn đề: nhận ra và đặt được câu hỏi liên quan đến
vấn đề; phân tích được bối cảnh để đề xuất vấn đề; biểu đạt được
vấn đề.
HH.2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được
vấn đề để nêu được phán đoán; xây dựng và phát biểu được giả
thuyết nghiên cứu.
HH.2.3. Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội
dung tìm hiểu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát,
thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,...); lập được kế hoạch triển khai
tìm hiểu.
HH.2.4. Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ
(quan sát, ghi chép, thu thập dữ liệu, thực nghiệm); phân tích được
dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết; rút ra được kết luận
và điều chỉnh được kết luận khi cần thiết.
5
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Thành phần
năng lực
Biểu hiện
HH.2.5. Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng được ngôn
ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả tìm
hiểu; viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu; hợp tác với đối tác
bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh
giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện,
bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng
đã học
(HH.3)
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết một số vấn
đề trong học tập, nghiên cứu khoa học và một số tình huống cụ thể
trong thực tiễn. Các biểu hiện cụ thể:
HH.3.1. Vận dụng được kiến thức hoá học để phát hiện, giải thích
được một số hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của hoá học trong
cuộc sống.
HH.3.2. Vận dụng được kiến thức hoá học để phản biện, đánh giá
ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
HH.3.3. Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng
của một vấn đề thực tiễn và đề xuất một số phương pháp, biện pháp,
mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề.
HH.3.4. Định hướng được ngành, nghề sẽ lựa chọn sau khi tốt
nghiệp trung học phổ thông.
HH.3.5. Ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến
bản thân, gia đình và cộng đồng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền
vững xã hội và bảo vệ môi trường.
c) Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và phẩm chất chủ yếu
Các biểu hiện về năng lực chung và phẩm chất chủ yếu không được ghi trong
CT GDPT môn Hoá học, mà được ghi trong Chương trình tổng thể. Đó là do, nhiệm
vụ phát triển năng lực chung, phẩm chất chủ yếu dành cho tất cả các môn học và
hoạt động giáo dục.
6
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Bảng 2. Những biểu hiện về năng lực chung
mà môn Hoá học có thể góp phần giúp HS hình thành và phát triển 3
Năng lực chung
Biểu hiện
– Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với
đạo đức và pháp luật.
– Đánh giá, tự điều chỉnh được những ưu điểm, hạn chế về tình
cảm, thái độ, hành vi, cảm xúc của bản thân; tự tin, lạc quan,
luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng.
– Sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học
tập và đời sống. Biết tránh các tệ nạn xã hội.
I. Năng lực tự chủ
và tự học
– Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân
và thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc
cần cho hoạt động mới, yêu cầu mới, môi trường sống mới.
– Xác định được nhiệm vụ học tập, đặt mục tiêu học tập chi tiết,
cụ thể, khắc phục những hạn chế.
– Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách
học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được
nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác
nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi
cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết.
– Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của
bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình,
rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác;
biết tự điều chỉnh cách học.
– Xác định được mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp:
II. Năng lực
giao tiếp
và hợp tác
3
+ Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và
ngữ cảnh giao tiếp;
+ Biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các
phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng
giao tiếp.
hương trình Giáo dục phổ thông 2018, Chương trình tổng thể, ban hành kèm thông tư 32/2018/TTC
BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
7
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Năng lực chung
Biểu hiện
+ Tiếp nhận được các văn bản, biết sử dụng ngôn ngữ phù hợp
để trình bày thông tin, ý tưởng và để thảo luận, lập luận, đánh
giá về các vấn đề trong khoa học, phù hợp với khả năng và định
hướng nghề nghiệp.
+ Biết chủ động trong giao tiếp; tự tin và biết kiểm soát cảm
xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
– Thiết lập, phát triển được các quan hệ xã hội thông qua việc
nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của
người khác.
– Xác định được mục đích và phương thức hợp tác: chủ động đề
xuất mục đích hợp tác, biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm
với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ.
II. Năng lực
giao tiếp
và hợp tác
– Xác định được trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Phân
tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
– Xác định được nhu cầu và khả năng của người hợp tác qua
theo dõi, đánh giá khả năng hoàn thành công việc của từng
thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân
công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác.
– Tổ chức và thuyết phục được người khác qua theo dõi tiến độ
hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều
hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt
tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
– Đánh giá được hoạt động hợp tác căn cứ vào mục đích hoạt
động của các nhóm, đánh giá được mức độ đạt mục đích của cá
nhân, của nhóm và nhóm khác; rút kinh nghiệm cho bản thân và
góp ý được cho từng người trong nhóm.
– Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế: chủ động, tự tin trong
giao tiếp với bạn bè quốc tế; chủ động, tích cực tham gia một số hoạt
động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà
trường, địa phương. Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công
việc học tập và định hướng nghề nghiệp của mình và bạn bè.
8
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Năng lực chung
Biểu hiện
III. Năng lực giải
quyết vấn đề và
sáng tạo
– Nhận ra được ý tưởng mới thông qua xác định và làm rõ được
thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt được những thông tin
liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
– Phát hiện và làm rõ được vấn đề: qua phân tích được tình
huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và nêu được
tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
– Hình thành và triển khai được ý tưởng mới cụ thể: Nêu được
nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ không
theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những ý tưởng khác nhau;
hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp
trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
Đề xuất, lựa chọn được giải pháp thông qua việc thu thập và
làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề xuất và phân
tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải
pháp phù hợp nhất.
– Thiết kế và tổ chức được hoạt động như lập được kế hoạch
hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt
động phù hợp; Tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực,
vật lực) cần thiết cho hoạt động. Biết điều chỉnh kế hoạch và
việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn
đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao. Đánh giá
được hiệu quả của giải pháp và hoạt động.
– Tư duy độc lập thể hiện qua việc biết đặt nhiều câu hỏi có giá
trị, không dễ dàng chấp nhận thông tin một chiều; không thành
kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận
và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề.
Bảng 1. Những biểu hiện về phẩm chất chủ yếu
mà môn Hoá học có thể góp phần giúp HS hình thành và phát triển4
4
Phẩm chất
Biểu hiện
PC1. Yêu nước
– Tích cực vận động và chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ
thiên nhiên, các di sản văn hoá, các hoạt động bảo vệ, phát huy
giá trị của di sản văn hoá.
– Sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, Chương trình tổng thể, ban hành kèm thông tư 32/2018/TTBGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
9
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Phẩm chất
Biểu hiện
– Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác.
– Chủ động tham gia, tích cực vận động người khác tham gia
các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng.
PC2. Nhân ái
– Tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh
sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân.
– Cảm thông độ lượng với những hành vi, thái độ có lỗi của
người khác.
– Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận
lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập.
PC3. Chăm chỉ
– Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua
khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
– Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong lao động.
– Tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai.
– Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
– Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt.
PC4. Trung thực
– Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện,
đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong
cuộc sống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định
của pháp luật.
– Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu dưỡng đạo đức
của bản thân.
– Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của
bản thân.
– Có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình.
PC5.Trách nhiệm
– Tích cực, chủ động tham gia và vận động người khác tham
gia các hoạt động công ích, các hoạt động tuyên truyền pháp
luật, tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với
biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
– Đánh giá được hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản
thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật,
vi phạm pháp luật.
10
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
1.3
PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC 5
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn Hoá học được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc; tập trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm
hiểu, mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực sau khi tốt nghiệp
trung học phổ thông.
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức hoá học để phát hiện và giải quyết các
vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo
trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với
mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt,
giáo viên (GV) có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề.
Các phương pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp
dạy học đề cao vai trò chủ thể học tập của HS (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải
quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học
phân hoá,... bằng những kĩ thuật dạy học phù hợp).
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết
hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,...
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hoá học. Coi
trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa (SGK) và hệ thống các thiết bị dạy học
được trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy học trên các phương tiện kho tri thức – đa phương tiện, tăng cường sử dụng
các tư liệu điện tử (như phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng,...).
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất
chủ yếu và năng lực chung
a) Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, GV giúp HS hình thành và phát
triển thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần
5
hương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
C
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
11
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
trách nhiệm; dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực
hành ở phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp phần nâng cao
nhận thức của HS về việc bảo vệ và sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
tinh thần trách nhiệm của người lao động và nguyên tắc bảo đảm an toàn trong lao động
sản xuất, đặc biệt trong các ngành liên quan đến hoá học. GV vận dụng các hình thức
học tập đa dạng để bồi dưỡng cho HS hứng thú và sự tự tin trong học tập, tìm tòi khám
phá khoa học, thái độ trân trọng thành quả lao động khoa học, khả năng vận dụng kiến
thức khoa học vào đời sống.
b) Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung
– Trong dạy học môn Hoá học, GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động tìm tòi,
khám phá, thực hành khoa học, đặc biệt là tra cứu, xử lí các nguồn tài nguyên hỗ trợ tự
học (trong đó có nguồn tài nguyên số), thiết kế và thực hiện các thí nghiệm, các dự án
học tập để nâng cao năng lực tự chủ và tự học ở HS.
– Môn Hoá học có nhiều lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực giao tiếp
và hợp tác khi HS thường xuyên được thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành thí
nghiệm theo nhóm được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập, tạo cơ hội
để giao tiếp và hợp tác.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo là đặc thù của việc tìm hiểu, khám phá thế giới
khoa học. Thông qua các hoạt động học tập môn Hoá học, GV tạo cơ hội cho HS vận
dụng kiến thức hoá học, từ đó tìm tòi, khám phá, phát hiện vấn đề trong thế giới tự nhiên
và đề xuất cách giải quyết, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để giải quyết vấn đề một
cách sáng tạo. Vận dụng phương pháp học tập theo dự án và hình thức làm việc nhóm
để giúp HS phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở
phân tích khoa học.
3. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học
a) Để phát triển năng lực nhận thức hoá học, GV tạo cho HS cơ hội huy động
những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới. Chú trọng
tổ chức các hoạt động kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã học như: so sánh,
phân loại, hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật,
hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản,...
b) Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học, GV vận
dụng một số phương pháp dạy học có ưu thế như: phương pháp trực quan (đặc biệt là
thực hành thí nghiệm,...), phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp
dạy học theo dự án,... tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, xác định vấn đề cần tìm hiểu,
tự tìm các bằng chứng để phân tích thông tin, kiểm tra các dự đoán, giả thuyết qua việc
12
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
tiến hành thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, mạng internet,...; đồng
thời chú trọng phát triển tư duy hoá học cho HS thông qua các bài tập hoá học đòi hỏi tư
duy phản biện, sáng tạo (bài tập mở, có nhiều cách giải,...), các bài tập có nội dung gắn
với thực tiễn thể hiện bản chất hoá học, giảm các bài tập tính toán,...
c) Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, GV tạo cơ hội cho
HS được đọc, tiếp cận, trình bày thông tin về những vấn đề thực tiễn cần đến kiến thức
hoá học và đưa ra giải pháp. GV cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng phát hiện vấn đề;
lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông
tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục, cải
tiến; đồng thời kết hợp giáo dục STEM trong dạy học nhằm phát triển cho HS khả năng
tích hợp các kiến thức, kĩ năng của các môn Toán, Công nghệ và Hoá học vào việc
nghiên cứu giải quyết một số tình huống thực tiễn.
1.4
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC
6
1. Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá
trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng
dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy, quản lí và phát triển chương trình,
bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Căn cứ đánh giá
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong Chương trình tổng thể và Chương trình môn Hoá học. Phạm vi đánh giá là toàn bộ
nội dung và yêu cầu cần đạt của Chương trình môn Hoá học.
3. Hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá
a) Hình thức đánh giá
Kết hợp các hình thức đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên), đánh giá tổng
kết (đánh giá định kì) đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì
đánh giá quốc tế bảo đảm đánh giá toàn diện, thường xuyên và tích hợp vào trong các
hoạt động dạy và học của GV và HS.
b) Phương pháp đánh giá và công cụ đánh giá
– Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS.
6
hương trình Giáo dục phổ thông môn Hoá học, 2018, ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGDĐT,
C
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 26/12/2018.
13
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ;
đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát.
– Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm
khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu,…)
với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí
nghiệm, tham quan thực địa,…).
4. Lựa chọn các phương pháp, công cụ phù hợp để đánh giá
một năng lực cụ thể
Để đánh giá yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực HS trong dạy học môn
Hoá học đặc biệt là năng lực hoá học cần lưu ý:
– Với thành phần thứ nhất: nhận thức hoá học, dựa vào ba mức độ của thang nhận
thức: nhận biết; thông hiểu; vận dụng và vận dụng sáng tạo để đánh giá; các mức độ của
nhận thức được mô tả cụ thể bằng các động từ có thể đo lường, đánh giá được và ở các
mức độ từ thấp đến cao. Vì vậy, có thể sử dụng các câu hỏi (nói, viết), bài tập,... mà đòi hỏi
người học phải nêu được, nhận biết, trình bày, mô tả, liệt kê, so sánh, hệ thống hoá kiến
thức hay phải vận dụng kiến thức hoá học để giải thích, chứng minh, giải quyết vấn đề.
– Với thành phần thứ hai: tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học, có thể sử dụng
các phương pháp như:
• Phương pháp quan sát: sử dụng các công cụ hỗ trợ như bảng kiểm quan sát theo
các tiêu chí đã xác định, quan sát quá trình thực hiện tiến trình tìm tòi, khám phá, quá
trình thực hành thí nghiệm của HS,...
• Sử dụng các câu hỏi, bài kiểm tra nhằm đánh giá hiểu biết của người học về kĩ năng
thí nghiệm; khả năng suy luận để rút ra hệ quả, đưa ra phương án kiểm nghiệm, xử lí các
dữ liệu đã cho để rút ra kết luận; khả năng thiết kế thí nghiệm hoặc nghiên cứu để thực hiện
một nhiệm vụ học tập được giao và có thể đề xuất các thiết bị, kĩ thuật thích hợp,...
• Sử dụng báo cáo thực hành để đánh giá toàn diện quá trình thực hành (ví dụ quá
trình thực nghiệm để kiểm tra một giả thuyết) của HS.
– Với thành phần thứ 3: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học có thể yêu cầu người
học trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó HS phải sử dụng được ngôn ngữ
hoá học, sử dụng được các bảng biểu, mô hình,... để mô tả, giải thích hiện tượng hoá học
của vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu trả lời nói hoặc viết) đòi
hỏi người học vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, đặc biệt các vấn đề thực tiễn.
Để triển khai kiểm tra, đánh giá năng lực HS khi thực hiện chương trình GD PT
2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thông tư 22/2021/TT-BGDĐT “Quy định về
đánh giá học sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông”.
14
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
Phần
2.1
2
ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH, SÁCH GIÁO KHOA,
SÁCH CHUYÊN ĐỂ HỌC TẬP HOÁ HỌC 10
ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC 10
Về mục tiêu về năng lực hoá học, Hoá học 10 giúp HS hình thành và phát triển cả
ba thành phần của năng lực hoá học. Bao gồm nhận thức, tìm hiểu và vận dụng (Bảng 1).
Về nội dung, Chương trình Hoá học 10 đại trà (thể hiện trong SGK Hoá học 10)
tập trung vào kiến thức cơ sở hoá học chung. Các nội dung này giúp HS nhận định tính
hệ thống, quy luật của chất và quá trình biến đổi chất qua các chủ đề: Cấu tạo nguyên
tử, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Liên kết hoá học, Phản ứng oxi hoá – khử,
Năng lượng hoá học, Tốc độ phản ứng hoá học. Sau phần cơ sở hoá học chung là chủ
đề hoá học vô cơ Nguyên tố nhóm VIIA. Bên cạnh việc cung cấp kiến thức về nguyên tố
nhóm VIIA, chủ đề này còn tạo cơ hội cho HS củng cố, khắc hoạ các kiến thức, kĩ năng
đã có được từ các chủ đề cơ sở hoá học chung, đã được tìm hiểu trước đó.
Đối với các CĐHT tự chọn (thể hiện trong sách CĐHT Hoá học 10), HS sẽ có cơ
hội được mở rộng, ứng dụng và bổ sung kiến thức qua ba chuyên đề (cũng có thể hiểu
là ba chủ đề lớn): Cơ sở hoá học, Hoá học trong việc phòng chống cháy nổ, Thực hành
hoá học và công nghệ thông tin.
2.2
VAI TRÒ CỦA SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP TRONG
DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT
Để giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực, sách SGK Hoá học 10
và CĐHT Hoá học 10 được thiết kế nhằm đạt các chức năng cơ bản sau:
• Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa học cốt lõi.
• Định hướng các hoạt động dạy học.
• Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm hiểu và khám phá khoa học.
• Tạo điều kiện dạy học tích cực, tích hợp và dạy học phân hoá HS.
• Giáo dục đạo đức, giá trị.
• Hỗ trợ tự học, vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
• Củng cố, mở rộng tri thức.
• Tạo điều kiện để GV tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình.
Nội dung sách được chia thành các chủ đề với nhiều hoạt động là để tạo điều kiện cho
dạy học thông qua hoạt động của HS; phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi. Tuỳ vào điều kiện cụ
thể, GV có thể dạy từng bài đơn lẻ hoặc kết hợp các bài trong cùng một chủ đề lại với nhau.
15
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
2.3 CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA, SÁCH CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 10
Về cơ bản, SGK và sách CĐHT Hoá học 10 có cấu trúc tương tự nhau. Nhờ đó,
HS, GV và phụ huynh dễ sử dụng.
1. Cấu trúc sách
– Mở đầu của sách là Hướng dẫn sử dụng sách. Bao gồm hướng dẫn về vai trò của
các nội dung ở tuyến chính, tuyến phụ; ý nghĩa của các logo được sử dụng trong sách:
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Các nội dung trong cuốn sách sẽ được trình bày chủ yếu trong hai tuyến: tuyến
chính và tuyến phụ. Tuyến chính bao gồm toàn bộ những nội dung chính mà
các em cần lĩnh hội được sau khi học xong bài học. Tuyến phụ được viết song
song với tuyến chính, với mục đích hỗ trợ, giúp các em nhớ, hiểu và vận dụng
được nội dung trong tuyến chính. Ngoài hai tuyến này, mỗi bài học còn có phần
mở đầu, ghi nhớ và bài tập sẽ giúp các em hướng tới bài học, tóm tắt nội dung
bài học, cũng như luyện tập để củng cố, vận dụng kiến thức và kĩ năng đã biết.
Mục tiêu là khi học xong mỗi bài, các em sẽ đạt được những yêu cầu nêu ra
trong phần đầu tiên của bài: “Học xong bài học này, em có thể”.
Sách giáo khoa Hoá học sử dụng hệ thống logo dễ nhớ và đẹp mắt, giúp các em
sử dụng cuốn sách được dễ dàng hơn.
Mở đầu
Thực hiện hoạt động mở đầu sẽ giúp các em hướng tới nội dung chính của bài.
Trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
Thực hiện hoạt động này góp phần giúp em khắc sâu kiến thức ở tuyến chính
tương ứng. Các em nên đọc kĩ nội dung tuyến chính để hiểu, sau đó trả lời câu hỏi.
Các em cần thực hiện được tất cả các yêu cầu của hoạt động này.
EM CÓ BIẾT
16
EM CÓ BIẾT
MỞ ĐẦU
HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU
LOGO HỎI
Thực hành
VẬN DỤNG
Thực hiện
hiện hoạt
giúpkhám
em nhớ
hiểuthức
đượcvàkiến
ở
Thực
hoạt...
 
SÁCH THAM KHẢO
(79 bài)
SÁCH GIÁO KHOA (MỚI)
(104 bài)







Các ý kiến mới nhất